Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2002 về đồ uống pha chế sẵn không cồn do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu an toàn và phương pháp thử nghiệm đối với các loại nước giải khát, đồ uống không cồn lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn kỹ thuật áp dụng cho các sản phẩm đồ uống pha chế sẵn không cồn, bao gồm cả loại có ga và không có ga. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này loại trừ một số đối tượng đặc thù đã có quy định riêng bao gồm:

  • Nước khoáng thiên nhiên: Được điều chỉnh bởi các tiêu chuẩn riêng về nước khoáng đóng chai.
  • Nước uống đóng chai tinh khiết: Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật riêng về nước uống trực tiếp.
  • Nước quả nguyên chất: Các loại nước ép trái cây 100% không pha chế thêm phụ gia hoặc nước.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với đồ uống không cồn

Để đảm bảo chất lượng thương mại và an toàn cho người tiêu dùng, TCVN 7041:2002 đưa ra các quy định nghiêm ngặt về chỉ tiêu cảm quan và hóa lý:

  • Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải đạt các yêu cầu về trạng thái (lỏng, đồng nhất, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường), màu sắc đặc trưng của từng loại sản phẩm, mùi vị thơm ngon tự nhiên của nguyên liệu pha chế, không có mùi vị lạ, mùi mốc hoặc mùi hóa chất.
  • Chỉ tiêu hóa lý: Quy định cụ thể về hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20 độ C), hàm lượng axit tổng số (tính theo axit citric hoặc axit đặc trưng của sản phẩm), và áp suất khí cacbonic (CO2) đối với các loại đồ uống có ga nhằm đảm bảo độ bão hòa và cảm giác sảng khoái đặc trưng.

Giới hạn kim loại nặng và các chất ô nhiễm

Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng trong đồ uống pha chế sẵn không cồn nhằm ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc tích lũy cho người sử dụng:

  • Hàm lượng Chì (Pb): Giới hạn nghiêm ngặt ở mức tối thiểu để bảo vệ sức khỏe hệ thần kinh và tim mạch của người tiêu dùng.
  • Hàm lượng Đồng (Cu) và Kẽm (Zn): Được kiểm soát ở mức an toàn, tránh gây biến đổi mùi vị sản phẩm và ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
  • Hàm lượng Thạch tín (Asen - As): Giới hạn ở mức cực thấp do độc tính cao của kim loại này đối với cơ thể người.
  • Hàm lượng Thiếc (Sn): Đặc biệt lưu ý đối với các sản phẩm đóng hộp sắt tây để tránh hiện tượng ăn mòn bao bì lẫn vào thực phẩm trong quá trình lưu kho.

Chỉ tiêu vi sinh vật và an toàn vệ sinh

Đồ uống không cồn là môi trường dễ phát triển vi sinh vật nếu không được tiệt trùng hoặc thanh trùng đúng cách. Tiêu chuẩn bắt buộc kiểm soát các chỉ tiêu vi sinh sau:

  • Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Giới hạn số lượng khuẩn lạc cho phép trên một mililit sản phẩm nhằm đánh giá mức độ vệ sinh chung của quá trình sản xuất.
  • Nhóm Coliforms và Escherichia coli (E. coli): Tuyệt đối không được phép có mặt hoặc giới hạn ở mức cực kỳ nghiêm ngặt để đảm bảo không nhiễm phân và các nguồn ô nhiễm bẩn từ môi trường.
  • Clostridium perfringens và các vi khuẩn gây bệnh đường ruột khác: Phải hoàn toàn âm tính để tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm cấp tính cho người tiêu dùng.
  • Nấm men và nấm mốc: Kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng lên men ngoài ý muốn, làm hỏng cấu trúc sản phẩm và sinh độc tố vi nấm (mycotoxin).

Quy định về phụ gia thực phẩm, ghi nhãn và bảo quản

Các quy định bổ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng:

  • Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất điều vị, chất tạo ngọt nhân tạo, chất bảo quản, chất màu và chất tạo hương nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và phải tuân thủ đúng liều lượng quy định, không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép (ADI).
  • Ghi nhãn sản phẩm: Việc ghi nhãn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước, bao gồm tên sản phẩm, thể tích thực, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần cấu tạo, hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo quản.
  • Bao gói và vận chuyển: Sản phẩm phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dùng cho thực phẩm (chai thủy tinh, chai nhựa PET, lon nhôm, hộp giấy chuyên dụng) đảm bảo không tương tác hóa học với đồ uống. Quá trình vận chuyển và bảo quản phải giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và va đập cơ học mạnh.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7041:2002

ĐỒ UỐNG PHA CHẾ SẴN KHÔNG CỒN – QUI ĐỊNH KỸ THUẬT
Soft drinks – Specification

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đồ uống pha chế sẵn không cồn.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại nước khoáng, nước tinh lọc.

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT: "Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm".

Quyết định 178/1999/QĐ - TTg: "Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".

TCVN 1273 : 1986 Rượu mùi - Phương pháp thử

TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1991) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng coliform. Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.

TCVN 4991- 89 (ISO 7937 : 1985) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm Clotridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 5165 - 90 Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.

TCVN 5166 - 90 Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số bào tử nấm men, nấm mốc.

TCVN 5501 : 1991 Nước uống – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5563 Bia – Phương pháp xác định hàm lượng cacbon đioxit (CO 2 ).

TCVN 5564 : 1991 Bia. Phương pháp xác định độ axit.

TCVN 5989 : 1995 (ISO 5666/1 : 1983) Chất lượng nước. Xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa. Phương pháp sau khi xử lý với tia cực tím.

TCVN 6189-1:1996 (ISO 7899/1:1984(E) Chất lượng nước. Phát hiện và đếm liên cầu phân. Phần 1: phương pháp tăng sinh trong môi trường cấy lỏng.

TCVN 6189-2:1996 (ISO 7899/2:1984(E) Chất lượng nước. Phát hiện và đếm khuẩn liên cầu phân. Phần 2: Phương pháp màng lọc.

TCVN 6193 : 1996 (ISO 8288 : 1996) Chất lượng nước. Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

TCVN 6626 : 2000 (ISO 11969 : 1996) Chất lượng nước. Xác định hàm lượng asen. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử.

TCVN 6846 : 2001 (ISO 7251 : 1993) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định. Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.

3 Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:

3.1 Đồ uống pha chế sẵn không cồn (Soft drinks): Đồ uống được pha chế từ nước và bổ sung các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Nguyên liệu

– Nước, theo TCVN 5501 – 91.

– Các nguyên liệu khác, theo các tiêu chuẩn tương ứng.

4.2 Yêu cầu cảm quan

Các chỉ tiêu cảm quan của đồ uống pha chế sẵn không cồn được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan của đồ uống pha chế sẵn không cồn

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Màu sắc

Đặc trưng cho từng loại sản phẩm

2. Mùi

Đặc trưng cho từng loại sản phẩm, không có mùi lạ

3. Vị

Đặc trưng cho từng loại sản phẩm

4. Trạng thái

4.3 Chỉ tiêu hoá học

Các chỉ tiêu hoá học của đồ uống pha chế sẵn không cồn được quy định trong bảng 2.

Bảng 2 – Các chỉ tiêu hoá học của đồ uống pha chế sẵn không cồn

Chỉ tiêu

Yêu cầu (g/l)

1. Độ chua, tính theo axit xitric

Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất

3. Cacbon dioxit (CO 2 )

4. Đường tổng số

4.4 Giới hạn hàm lượng kim loại nặng

Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng của đồ uống pha chế sẵn không cồn được quy định trong bảng 3.

Bảng 3 – Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng của đồ uống pha chế sẵn không cồn

Tên kim loại

Giới hạn tối đa (mg/l)

1. Asen (As)

0,1

2. Chì (Pb)

0,2

3. Thuỷ ngân (Hg)

0,05

4. Cadimi (Cd)

1,0

4.5 Chỉ tiêu vi sinh vật

Các chỉ tiêu vi sinh vật của đồ uống pha chế sẵn không cồn được quy định trong bảng 4.

Bảng 4 – Các chỉ tiêu vi sinh vật của đồ uống pha chế sẵn không cồn

Chỉ tiêu

Giới hạn tối đa

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm

10 2

2. E.Coli, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm

0

3. Coliforms, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm

10

4. Cl. perfringens, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm

0

5. Streptococci faecal, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm

0

6. Tổng số nấm men - nấm mốc, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm

10

4.6 Phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm: theo "Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm" ban hành kèm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT.

5 Phương pháp thử

5.1 Xác định độ axit, theo TCVN 5564 : 1991.

5.2 Xác định hàm lượng đường, theo TCVN 1273 : 1986.

5.3 Xác định hàm lượng cacbon dioxit, theo TCVN 5563 : 1991.

5.4 Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 6626 : 2000 (ISO 11969 : 1996).

5.5 Xác định hàm lượng thủy ngân tổng số, theo TCVN 5989 : 1995 (ISO 5666/1 : 1983).

5.6 Xác định hàm lượng chì, cadimi theo TCVN 6193 : 1996 (ISO 8288 : 1996).

5.7 Xác định coliform, theo TCVN 4882 : 2001 (4831 : 1991).

5.8 Xác định E.coli, theo TCVN 6846 : 2001 (ISO 7251 : 1993).

5.9 Xác định Cl. perfringens, theo TCVN 4991-89 (ISO 7937 : 1985).

5.10 Xác định Streptococci faecal theo TCVN 6189 - 1 : 1986 và TCVN 6189 - 2 : 1986.

5.11 Xác định tổng số bào tử nấm men, nấm mốc, theo TCVN 5166 - 90.

5.12 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 5165 : 1990.

6 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

6.1 Bao gói

Đồ uống pha chế sẵn không cồn được đựng trong bao bì kín, chuyên dùng cho thực phẩm.

6.2 Ghi nhãn

Theo " Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ - TTg.

6.3 Bảo quản

Các thùng đựng đồ uống pha chế sẵn không cồn được bảo quản ở điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.

6.4 Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển đồ uống pha chế sẵn không cồn phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2002 về đồ uống pha chế sẵn không cồn - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7041:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2002 về đồ uống...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký