Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7042:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm bia hơi được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Thông tin chung về TCVN 7042:2002
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7042:2002 về bia hơi - Quy định kỹ thuật.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chỉ tiêu cảm quan, lý - hóa, giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật đối với bia hơi.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm bia hơi được sản xuất từ các nguyên liệu chính gồm malt đại mạch, hoa houblon, nước, có thể sử dụng thêm một số loại ngũ cốc phụ liệu và men bia. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất công bố chất lượng sản phẩm, đồng thời là cơ sở để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải tuân thủ. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với đồ uống có cồn và bia.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp thử chỉ tiêu cảm quan, xác định hàm lượng ethanol, độ axit, hàm lượng chất hòa tan, và hàm lượng carbon dioxide (CO2).
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định giới hạn kim loại nặng và giới hạn vi sinh vật trong thực phẩm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về sản phẩm để làm cơ sở phân biệt với các loại bia khác trên thị trường:
- Bia hơi (Draft beer): Là loại bia được lên men từ dịch đường chế biến từ malt đại mạch, hoa houblon, nước, có hoặc không có phụ liệu ngũ cốc và men bia. Đặc trưng của bia hơi là không qua quá trình thanh trùng nhiệt hoặc chỉ qua xử lý thanh trùng nhanh, được đóng vào các thùng chứa chuyên dụng (keg, bom bia) và được tiêu thụ trong thời gian ngắn sau khi sản xuất để giữ được hương vị tươi nguyên.
Yêu cầu kỹ thuật đối với bia hơi (Điều 4)
Điều 4 là nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, quy định chi tiết các giới hạn kỹ thuật bắt buộc đối với sản phẩm bia hơi thương phẩm, bao gồm bốn nhóm chỉ tiêu chính:
1. Yêu cầu cảm quan
Bia hơi thương phẩm khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các tiêu chuẩn cảm quan khắt khe để đảm bảo trải nghiệm của người tiêu dùng:
- Màu sắc: Phải có màu vàng đặc trưng của bia, từ vàng rơm đến vàng sáng, không được có màu lạ hoặc biến màu do oxy hóa.
- Độ trong: Bia phải trong suốt, không được có cặn lơ lửng hoặc tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường (ngoại trừ độ đục nhẹ đặc trưng của nấm men đối với một số dòng bia không lọc sâu).
- Bọt bia: Khi rót ra cốc, bia phải tạo bọt mịn, dày, chiều cao lớp bọt và thời gian giữ bọt phải đạt chuẩn, bọt phải bám vào thành cốc sau khi tan.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của hoa houblon và malt đại mạch, vị đắng dịu, hài hòa, sảng khoái, không có mùi vị lạ (như mùi chua, mùi mốc, hoặc mùi diacetyl vượt ngưỡng).
2. Chỉ tiêu lý - hóa
Các chỉ tiêu lý - hóa quyết định chất lượng kỹ thuật và độ an toàn của bia hơi:
- Hàm lượng ethanol (độ cồn): Phải phù hợp với mức công bố của nhà sản xuất trên nhãn hàng hóa, sai lệch cho phép nằm trong giới hạn quy định của pháp luật.
- Hàm lượng chất hòa tan ban đầu (độ đường): Phải đạt chỉ số đặc trưng theo công nghệ sản xuất đã đăng ký.
- Độ axit tổng số: Được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo bia không bị chua do quá trình lên men lỗi hoặc nhiễm khuẩn trong quá trình bảo quản.
- Hàm lượng diacetyl: Giới hạn ở mức tối thiểu để tránh ảnh hưởng xấu đến hương vị tự nhiên của bia hơi.
3. Giới hạn kim loại nặng
Để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trước nguy cơ tích tụ độc tố, tiêu chuẩn quy định hàm lượng các kim loại nặng trong bia hơi không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép:
- Chì (Pb): Kiểm soát nghiêm ngặt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
- Asen (As): Giới hạn ở mức cực thấp để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Đồng (Cu) và Kẽm (Zn): Nằm trong phạm vi cho phép, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe và không làm biến đổi chất lượng cảm quan của bia.
4. Chỉ tiêu vi sinh vật
Do đặc thù của bia hơi là không thanh trùng hoặc chỉ thanh trùng nhanh, việc kiểm soát vi sinh vật là yếu tố sống còn để ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm và kéo dài thời gian sử dụng an toàn. Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa đối với:
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí.
- Coliforms và Escherichia coli (E. coli) - các chỉ thị về vệ sinh nguồn nước và quy trình sản xuất.
- Clostridium perfringens và các vi khuẩn gây bệnh đường ruột khác.
- Nấm men và nấm mốc gây hại (không bao gồm nấm men bia thuần chủng sử dụng trong quá trình lên men).
Việc áp dụng đầy đủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7042:2002 giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất bia hơi chuẩn hóa quy trình công nghệ, nâng cao uy tín thương hiệu, đồng thời bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
BIA HƠI – QUI ĐỊNH KỸ THUẬT
Draught beer – Specification
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm bia hơi, không đóng chai, không đóng lon.
Quyết định 1329/2002/BYT/QĐ: "Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống".
Quyết định 178/1999/QĐ - TTg: "Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".
TCVN 4830-89 (ISO 6888 : 1983) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm vi khuẩn Staphylococcus aureus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 4882 : 2001 (4831 : 1991) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng coliform. Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.
TCVN 4991-89 (ISO 7937 : 1985) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về phương pháp đếm Clostridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 5165 - 90 Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
TCVN 5166 - 90 Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số bào tử nấm men, nấm mốc.
TCVN 5562 : 1991 Bia. Phương pháp xác định hàm lượng etanol (cồn).
TCVN 5564 : 1991 Bia. Phương pháp xác định độ axit.
TCVN 5565 : 1991 Bia. Phương pháp xác định hàm lượng chất hoà tan ban đầu.
TCVN 5989 : 1995 (ISO 5666/1 : 1983) Chất lượng nước. Xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa. Phương pháp sau khi xử lý với tia cực tím.
TCVN 6058 : 1995 Bia. Phương pháp xác định điaxetyl và các chất diaxeton khác.
TCVN 6063 : 1995 Bia. Phân tích cảm quan – Phương pháp cho điểm.
TCVN 6193 : 1996 (ISO 8288 : 1996) Chất lượng nước. Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cađimi và chì. Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
TCVN 6626 : 2000 (ISO 11969 : 1996) Chất lượng nước. Xác định hàm lượng asen. Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 6846 : 2001 (ISO 7251 : 1993) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định. Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
3.1 Bia hơi (Draught beer): Đồ uống lên men có độ cồn thấp, được làm từ nguyên liệu chính là malt đại mạch, hoa houblon, nấm men bia, và nước.
4.1 Nguyên liệu chính
– Malt đại mạch, hoa houblon, nấm men bia: theo các tiêu chuẩn tương ứng;
– Nước: theo Quyết định số 1329/2002 của Bộ Y Tế về "Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống".
4.2 Yêu cầu về cảm quan Các chỉ tiêu cảm quan của bia hơi được quy định trong bảng 1. Bảng 1 – Yêu cầu cảm quan của bia hơi
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Đặc trưng của từng loại sản phẩm |
| 2. Mùi | Đặc trưng của bia sản xuất từ hoa houblon và malt đại mạch, không có mùi lạ |
| 3. Vị | Đặc trưng của bia sản xuất từ hoa houblon và malt đại mạch, không có vị lạ |
| 4. Bọt | Bọt trắng, mịn |
| 5. Trạng thái | Đặc trưng của từng loại sản phẩm |
4.3 Yêu cầu về hóa hoá học
Các chỉ tiêu hóa học của bia hơi được quy định trong bảng 2.
Bảng 2 – Yêu cầu đối với các chỉ tiêu hoá lý
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ axit, số mililit NaOH 1 N trung hòa hết 100 ml bia hơi đã đuổi hết CO 2 , không lớn hơn | 1,8 |
| 2. Hàm lượng diaxetyl, mg/l, không lớn hơn | 0,2 |
| 3. Hàm lượng etanol (cồn), % (V/V) | Theo tiêu chuẩn đã được công bố của nhà sản xuất |
| 4. Hàm lượng chất hoà tan ban đầu |
4.4 Giới hạn hàm lượng kim loại nặng
Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng của bia hơi được quy định trong bảng 3. Bảng 3 – Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng của bia hơi
| Tên chỉ tiêu | Giíi h¹n tèi ®a (mg/l) |
| 1. Asen (As) | 0,1 |
| 2. Ch× (Pb) | 0,2 |
| 3. Thuû ng©n (Hg) | 0,05 |
| 4. Cadimi (Cd) | 1,0 |
| 5. §ång (Cu) | 5,0 |
| 6. KÏm (Zn) | 2,0 |
4.5 Yêu cầu về vi sinh vật
Các chỉ tiêu về vi sinh vật của bia hơi được quy định trong bảng 4.
Bảng 4 – Các chỉ tiêu vi sinh vật của bia hơi
| Tên chỉ tiêu | Giới hạn tối đa |
| 1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm | 10 3 |
| 2. Coliforms, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 50 |
| 3. E.coli, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
| 4. S.aureus, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
| 5. Cl.perfringens, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm | 0 |
| 6. Tổng số nấm men-nấm mốc, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm | 10 2 |
4.6 Phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm: theo "Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm" ban hành kèm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT.
5.1 Phân tích cảm quan, theo TCVN 6063 : 1995.
5.2 Xác định độ axit, theo TCVN 5564 : 1991.
5.3 Xác định diaxetyl, theo TCVN 6058 : 1995.
5.4 Xác định hàm lượng etanol, theo TCVN 5562 : 1991.
5.5 Xác định chất hoà tan ban đầu theo TCVN 5565 : 1991
5.6 Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 6626 : 2000 (ISO 11969 : 1996).
5.7 Xác định thủy ngân tổng số, theo TCVN 5989 : 1995 (ISO 5666/1 : 1983).
5.8 Xác định đồng, kẽm, chì và cadimi theo TCVN 6193 : 1996 (ISO 8288 : 1996).
5.9 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 5165 : 1990.
5.10 Xác định E.coli, theo TCVN 6846 : 2001 (ISO 7251 : 1993).
5.11 Xác định coliform, theo TCVN 4882 : 2001 (4831 : 1991).
5.12 Xác định Staphylococcus aureus, theo TCVN 4830-89 (ISO 6888 : 1983).
5.13 Xác định Cl. perfringens, theo TCVN 4991-89 (ISO 7937 : 1985).
5.14 Xác định tổng số bào tử nấm men, nấm mốc, theo TCVN 5166 - 90.
6 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1 Bao gói
Bia hơi được đựng trong thùng kín, chuyên dùng cho thực phẩm.
6.2 Ghi nhãn
Trên mỗi thùng bia phải có nhãn chứa các thông tin sau:
– tên sản phẩm: bia hơi;
– ngày sản xuất;
– cơ sở sản xuất;
– thời hạn sử dụng.
6.3 Bảo quản
Nên bảo quản bia hơi ở nhiệt độ dưới 15 0 C.
6.4 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển bia hơi phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng của bia.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5989:1995 (ISO 5666-1 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemaganat – pesunfat
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5564:1991 về bia - phương pháp xác định độ axit do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6063:1995 về bia - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982) về Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4882:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6846:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5166:1990 về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định tổng số bào tử, nấm men, nấm mốc
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2002 về đồ uống pha chế sẵn không cồn - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5519:1991 (ST SEV 5808:1986) về bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5563:1991 về bia - xác định hàm lượng cácbon dioxit (CO2) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6057:2009 về bia - Quy định kỹ thuật
- 1 Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2002 về đồ uống pha chế sẵn không cồn - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5989:1995 (ISO 5666-1 : 1983) về chất lượng nước - xác định thủy ngân tổng số bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa - phương pháp sau khi vô cơ hoá với pemaganat – pesunfat
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5519:1991 (ST SEV 5808:1986) về bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5563:1991 về bia - xác định hàm lượng cácbon dioxit (CO2) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5564:1991 về bia - phương pháp xác định độ axit do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6063:1995 về bia - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6057:2009 về bia - Quy định kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7042:2009 về bia hơi - quy định kỹ thuật
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982) về Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4882:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6846:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5166:1990 về Sản phẩm thực phẩm - Phương pháp xác định tổng số bào tử, nấm men, nấm mốc