Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7375:2004

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7375:2004 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng kali tổng số trong đất Việt Nam do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 190 "Chất lượng đất" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này đưa ra các căn cứ khoa học và thực tiễn để đánh giá hàm lượng kali tổng số trong các nhóm đất chính tại Việt Nam, phục vụ cho công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất bền vững.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 7375:2004 quy định cụ thể về phạm vi áp dụng như sau:

  • Áp dụng để đánh giá, phân loại chất lượng đất dựa trên chỉ tiêu hàm lượng kali tổng số trong tầng đất mặt (độ sâu từ 0 cm đến 20 cm) của các nhóm đất chính tại Việt Nam.
  • Làm cơ sở dữ liệu tham chiếu cho các hoạt động quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh giá tác động môi trường đất và đề xuất các biện pháp cải tạo đất, bón phân hợp lý.

Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan sau:

  • TCVN 6647:2000 (ISO 11464:1994) Chất lượng đất - Tiền xử lý mẫu để phân tích lý - hóa.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp xác định kali tổng số trong đất (thông thường sử dụng phương pháp phân hủy mẫu bằng axit mạnh hoặc nung chảy, sau đó xác định bằng quang kế ngọn lửa).

Giá trị chỉ thị về hàm lượng kali tổng số (K2O %) trong các nhóm đất chính

Tiêu chuẩn phân chia giá trị chỉ thị hàm lượng kali tổng số (tính theo phần trăm K2O oxit kali trên khối lượng đất khô kiệt) đối với các nhóm đất chính tại Việt Nam thành các mức độ: Nghèo (Thấp), Trung bình, và Giàu (Khá/Cao). Cụ thể:

  • Nhóm đất cát biển (Arenosols): Hàm lượng kali tổng số rất thấp, thường dao động dưới 0,5% K2O. Đây là nhóm đất nghèo dinh dưỡng, khả năng giữ phân bón kém do thành phần cơ giới nhẹ.
  • Nhóm đất mặn (Solonchaks) và Đất phèn (Thionic Fluvisols): Hàm lượng kali tổng số ở mức trung bình đến khá, dao động từ 0,8% đến 1,5% K2O tùy thuộc vào mức độ bồi tụ phù sa và ảnh hưởng của nước biển.
  • Nhóm đất phù sa (Fluvisols): Được đánh giá là nhóm đất có hàm lượng kali tổng số từ trung bình đến giàu, thường đạt từ 1,2% đến trên 2,0% K2O. Đất phù sa sông Hồng thường có hàm lượng kali cao hơn so với đất phù sa sông Cửu Long.
  • Nhóm đất xám bạc màu (Acrisols): Hàm lượng kali tổng số rất nghèo nàn, thường dưới 0,4% K2O do quá trình rửa trôi mạnh mẽ và đá mẹ nghèo kiềm.
  • Nhóm đất đỏ vàng (Ferralsols): Hàm lượng kali tổng số biến động lớn tùy thuộc vào đá mẹ. Đất phát triển trên đá bazan thường có hàm lượng kali tổng số thấp đến trung bình (0,2% - 0,8% K2O), trong khi đất phát triển trên đá phiến sét hoặc axit có thể cao hơn nhưng nhìn chung vẫn thuộc nhóm cần bổ sung kali.
  • Nhóm đất mùn trên núi cao (Alisols): Hàm lượng kali tổng số ở mức trung bình, tích lũy nhiều trong chất hữu cơ nhưng dễ bị rửa trôi khi mất lớp phủ thực vật.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc ban hành TCVN 7375:2004 mang lại những giá trị thực tiễn quan trọng trong quản lý đất đai và canh tác nông nghiệp:

  • Đánh giá độ phì nhiêu thực tế của đất: Giúp các nhà khoa học và cơ quan quản lý xác định được trữ lượng kali - một trong ba nguyên tố đa lượng thiết yếu cho cây trồng (N, P, K).
  • Xây dựng công thức phân bón tối ưu: Dựa vào giá trị chỉ thị, người canh tác có thể xác định lượng phân kali cần bổ sung, tránh việc bón thừa gây lãng phí và ô nhiễm môi trường, hoặc bón thiếu làm suy kiệt đất.
  • Giám sát suy thoái đất: Theo dõi sự biến động của hàm lượng kali tổng số theo thời gian để đánh giá mức độ thoái hóa đất do canh tác quá mức hoặc rửa trôi.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7375 : 2004

CHẤT LƯỢNG ĐẤT- GIÁ TRỊ CHỈ THỊ VỀ HÀM LƯỢNG KALI TỔNG SỐ TRONG ĐẤT VIỆT NAM

Soils quality – Index values of total potassium content in the soils of Vietnam

Lời nói đầu

TCVN 7375:2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC190 “Chất lượng đất” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

CHẤT LƯỢNG ĐẤT- GIÁ TRỊ CHỈ THỊ VỀ HÀM LƯỢNG KALI TỔNG SỐ TRONG ĐẤT VIỆT NAM

Soils quality – Index values of total potassium content in the soils of Vietnam

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định khoảng giá trị chỉ thị của hàm lượng kali tổng số (K, %) trong một số nhóm đất chính của Việt Nam. Chỉ thị này làm cơ sở cho việc sử dụng đất, sử dụng phân bón một cách hiệu quả và hợp lý nhằm bảo vệ chất lượng môi trường đất và phòng tránh ô nhiễm nước.

1.2. Tiêu chuẩn này được áp dụng để đánh giá chất lượng đất nói chung và đánh giá mức độ suy giảm dinh dưỡng về kali của đất qua đó có thể xác định nguồn phát tán kali vào môi trường đất từ phân bón, phế thải,…. v.v.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 4046:1985 Đất trồng trọt – Phương pháp lấy mẫu

TCVN 4053:1985 Đất trồng trọt – Phương pháp xác định tổng số kali

TCVN 5297:1995 Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung

TCVN 6647:2000 (ISO 11464:1994) Chất lượng đất – Xử lý sơ bộ đất để phân tích lý-hóa

3. Thuật ngữ định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và được hiểu như sau:

3.1. Giá trị chỉ thị (Index value)

Là khoảng giá trị hàm lượng tổng số của nguyên tố kali thường gặp trong một số nhóm đất chính.

3.2. Giá trị trung bình (Mean value)

Là giá trị trung bình cộng của tất cả các mẫu được xét đến, tính theo công thức:

Giá trị trung bình =

Tổng các giá trị

Tổng số mẫu

4. Giá trị chỉ thị

Giá trị chỉ thị của hàm lượng kali tổng số trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam được đưa ra trong bảng 1.

Phương pháp lấy mẫu và phương pháp xác định theo các TCVN hiện hành như nêu trong điều 2 của tiêu chuẩn này.

Bảng 1 – Giới hạn chỉ thị của hàm lượng kali tổng số trong 6 nhóm đất chính của Việt Nam

Nhóm đất

Kali tổng số (K2O,%)

Khoảng giá trị

Trung bình

1. Đất đỏ

Từ 0,02 đến 1,00

0,15

2. Đất phù sa

Từ 0,03 đến 2,35

1,05

3. Đất xám bạc màu

Từ 0,03 đến 0,40

0,15

4. Đất phèn

Từ 1,00 đến 1,40

1,20

5. Đất mặn

Từ 1,20 đến 2,00

1,35

6. Đất cát ven biển

Từ 0,02 đến 0,30

0,12

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7375:2004 về chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng kali tổng số trong đất Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7375:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 29/10/2004
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7375:2004 về chất lư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký