Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5254:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5254:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng kali dễ tiêu trong đất trồng trọt. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa học quan trọng giúp đánh giá độ phì nhiêu của đất, từ đó xây dựng công thức phối trộn và bón phân kali hợp lý cho từng loại cây trồng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đất trồng trọt trên phạm vi cả nước nhằm xác định hàm lượng kali dễ tiêu (kali trao đổi).
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn là cơ sở kỹ thuật thống nhất để đánh giá độ phì nhiêu thực tế của đất, phục vụ cho công tác nghiên cứu thổ nhưỡng, lập bản đồ đất và khuyến nông.
Điều 2: Quy định chung và chuẩn bị mẫu đất
- Mẫu đất dùng để phân tích phải được lấy theo đúng quy trình kỹ thuật lấy mẫu đất nông nghiệp hiện hành, bảo đảm tính đại diện cao nhất cho khu vực khảo sát.
- Mẫu đất sau khi thu thập được làm khô tự nhiên trong không khí (khô gió) ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và tránh nguồn ô nhiễm hóa chất.
- Tiến hành loại bỏ rác, rễ cây, sỏi đá và các tạp chất hữu cơ lớn, sau đó nghiền nhỏ mẫu đất và rây qua rây có đường kính lỗ tiêu chuẩn 1 mm để chuẩn bị cho quá trình chiết tách hóa học.
Điều 3: Nguyên lý của phương pháp xác định
- Phương pháp dựa trên nguyên lý chiết kali dễ tiêu (kali trao đổi) ra khỏi phức hệ hấp thu của đất bằng dung dịch chất đệm amoni axetat (NH4OAc) có nồng độ 1 mol/l (pH = 7,0) hoặc dung dịch axit clohydric (HCl) loãng, tùy thuộc vào đặc tính lý hóa của từng loại đất cụ thể.
- Sau khi lắc chiết và lọc bỏ bã đất, hàm lượng kali trong dung dịch lọc được xác định trực tiếp bằng thiết bị quang kế ngọn lửa (Flame Photometer).
- Cường độ bức xạ nhạy của kali trong ngọn lửa (ở bước sóng đặc trưng khoảng 766 - 769 nm) tỷ lệ thuận với nồng độ kali có trong dung dịch đo, được so sánh trực tiếp với dãy dung dịch tiêu chuẩn để tính toán ra kết quả cuối cùng.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Thiết bị đo lường chính: Máy quang kế ngọn lửa chuyên dụng đã được hiệu chuẩn, kiểm định chất lượng và hoạt động ổn định.
- Dụng cụ phòng thí nghiệm: Máy lắc mẫu có tốc độ lắc ổn định, bình định mức các loại (50ml, 100ml, 1000ml), phễu lọc, giấy lọc chảy chậm (giấy lọc không tro), cốc mỏ, ống đong và bình tam giác.
- Hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT): Amoni axetat (NH4OAc), Kali clorua (KCl) sấy khô ở 105 độ C để pha chế dãy dung dịch tiêu chuẩn, Axit clohydric (HCl), và nước cất hoặc nước khử ion hoàn toàn không chứa kali để tránh làm sai lệch kết quả đo.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5254-90
ĐẤT TRỒNG TRỌT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI DỄ TIÊU
Cultivated Soil
Determination of available potassium
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kali dễ tiêu của đất trồng trọt theo phương pháp trắc quang ngọn lửa.
1. Nguyên tắc
Dùng dung dịch amôn axêtat 1 N (pH = 7,0) làm dịch rút kali từ đất. Sau đó xác định hàm lượng kali trong dịch rút bằng phương pháp trắc quang ngọn lửa (sử dụng quang kế ngọn lửa hoặc hấp thụ nguyên tử).
2. Dụng cụ và hóa chất
2.1. Dụng cụ
- Cân phân tích có sai số không quá 0,0001g
- Cân kỹ thuật có sai số không quá 0,1g
- Máy lắc
- Quang kế ngọn lửa (hoặc hấp phụ nguyên tử)
- Bình tam giác 250 cm3
- Phễu lọc f = 8 – 10cm
- Bình định mức 200, 1000 cm3
- Pipet 0 – 10cm3 sai số không quá 0,1cm3
2.2. Hóa chất:
- amon axêtat TKPT
- kali clorua TKPT
- Axit axetic TKPT
- Amon hydroxit TKPT
2.3. Các dung dịch, thuốc thử
2.3.1. Dung dịch amon axêtat 1 N (pH = 7,0)
- Cân bằng cân kỹ thuật 77,1g amon axêtat pha thành 1dm3 bằng nước cất trong bình định mức.
- Điều chỉnh dung dịch đến pH = 7,0 bằng dung dịch axit axetit 1N hoặc amon hydroxit 1N.
2.3.2. Dung dịch tiêu chuẩn natri clorua nồng độ 1mg K2O/cm3
Cân chính xác bằng cân phân tích 1,5 630 kaliclorua tinh khiết và khô, hòa tan bằng nước cất đến 1dm3 trong bình định mức. Thêm một hạt nhỏ thủy ngân clorua để chống sự phát triển của vi sinh vật.
3. Chuẩn bị thử
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4046-85; TCVN 4047-85.
4. Tiến hành thử
4.1. Rút dịch: cân bằng cân kỹ thuật 5,0g đất cho vào bình tam giác dung tích 250cm3, rót vào 50 cm3 dung dịch amon axetat 1N. Lắc 1 giờ và lọc.
4.2. Đốt dịch lọc trên máy quang kế ngọn lửa với kính lọc màu giành cho kali (768 Ao) theo đúng các điều kiện hoạt động của máy (áp suất không khí nén, áp suất khí đốt…). Ghi trị số chỉ trên điện kế của máy tương ứng từng mẫu đất.
4.3. Lập thang chuẩn và đồ thị chuẩn
- Chuẩn bị 11 bình định mức 200cm3 có đánh số thứ tự từ 0-10. Lần lượt cho vào mỗi bình thể tích dung dịch tiêu chuẩn (có nồng độ 1mg K2O/cm3) theo bảng sau và thêm dung dịch amon axetat 1 N cho đến vạch
| Số thứ tự | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Số cm3 dung dịch TC | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| mgK2O/dm3 | 0 | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 |
- Đốt các dung dịch tiêu chuẩn trên máy quang kế ngọn lửa với các điều kiện hoạt động của máy đồng nhất với khí đốt các dung dịch mẫu đất. Ghi các trị số chỉ trên điện kế của máy tương ứng với từng mẫu.
- Lập đồ thị chuẩn: trục hoành ghi hàm lượng kali trong các dung dịch tiêu chuẩn, trục tung ghi các trị số chỉ trên điện kế tương ứng. Xác định tọa độ từng mẫu và vẽ đường chuẩn.
5. Tính kết quả
5.1. Căn cứ trị số chỉ trên điện kế khi đốt dịch từng mẫu và dựa vào đường chuẩn suy ra hàm lượng kali trong dịch đốt. Từ nồng độ kali trong dịch đốt suy ra hàm lượng kali dễ tiêu trong đất tính ra mg K2O/100 g đất.
5.2. Kết quả được đánh giá trên cơ sở tiến hành xác định 3 lần lặp lại; lấy giá trị trung bình cộng những trị số có độ chênh lệch không quá 20%.
6. Các yếu tố cản trở cần chú ý
6.1. Các nguyên tố kiềm khác (như liti, Natri) hay kiềm thô (như Canxi, Magie) có nồng độ cao trong đất ảnh hưởng đến sự xác định kali bằng trắc quang ngọn lửa. Trong đa số đất Việt Nam ảnh hưởng gây sai số không lớn có thể bỏ qua. Đối với một số loại đất như đất nặm, đất cacbonat… có thể loại bỏ ảnh hưởng trên bằng cách pha vào các dung dịch của thang tiêu chuẩn (chuẩn bị ở 5-3) ứng với 200 cm3 dung dịch số thể tích các dung dịch sau:
2 cm3 dung dịch 0,1 % natri
5 cm3 “ 0,1 % magie
10 cm3 “ 0,1 canxi
0,1 cm3 “ axit clohydric đậm đặc.
6.2. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của máy trắc quang ngọn lửa (như áp suất khí nén, áp suất khí đốt, chất lượng khí đốt, tốc độ hút và phun mẫu…), Do đó cần điều chỉnh cho máy hoạt động ổn định và đồng nhất các điều kiện trong suốt thời gian xác định.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4052:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số phốt pho do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4405:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định canxi trao đổi
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4406:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng canxi và magiê trao đổi
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4618:1988 về đất trồng trọt- Phương pháp xác định sắt di động do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4619:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định nhôm di động
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4621:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số bazơ trao đổi
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5255:1990 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5256:1990 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho dễ tiêu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7375:2004 về chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng kali tổng số trong đất Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4046:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4047:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp chuẩn bị đất để phân tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4052:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số phốt pho do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4405:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định canxi trao đổi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4406:1987 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng canxi và magiê trao đổi
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4618:1988 về đất trồng trọt- Phương pháp xác định sắt di động do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4619:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định nhôm di động
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4621:1988 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định tổng số bazơ trao đổi
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5255:1990 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5256:1990 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho dễ tiêu
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7375:2004 về chất lượng đất - Giá trị chỉ thị về hàm lượng kali tổng số trong đất Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8246:2009 (EPA Method 7000B) về Chất lượng đất - Xác định kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa