Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 quy định các phương pháp xác định hàm lượng sunfua và sunfat trong nước thải. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm soát chất lượng môi trường nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với việc phân tích nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
  • Quy định chi tiết các phương pháp xác định hàm lượng sunfua (S2-) và sunfat (SO42-) bằng các phương pháp hóa học và lý - hóa phù hợp với từng khoảng nồng độ chất ô nhiễm khác nhau.

Điều 2: Quy định chung về lấy mẫu và bảo quản mẫu

  • Kỹ thuật lấy mẫu: Mẫu nước thải phải được lấy vào các bình chứa chuyên dụng bằng thủy tinh hoặc nhựa chất lượng cao đã được làm sạch theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh nhiễm bẩn hoặc làm thay đổi thành phần mẫu.
  • Bảo quản mẫu sunfua: Do sunfua dễ bị oxy hóa bởi oxy hòa tan trong không khí hoặc bị phân hủy bởi vi sinh vật, mẫu phân tích sunfua cần được cố định ngay tại hiện trường bằng cách thêm dung dịch kẽm axetat và natri hydroxit để tạo tủa kẽm sunfua bền vững.
  • Bảo quản mẫu sunfat: Mẫu xác định sunfat cần được bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 2 đến 5 độ C nếu không thể tiến hành phân tích ngay trong ngày nhằm hạn chế hoạt động của vi khuẩn khử sunfat.

Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất dùng trong phân tích

  • Yêu cầu về thiết bị: Sử dụng các thiết bị đo quang phổ (máy quang phổ hấp thụ phân tử), cân phân tích có độ chính xác cao, tủ sấy, lò nung và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn (bình định mức, pipet, buret) đã được hiệu chuẩn nghiêm ngặt.
  • Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế thuốc thử và mẫu trắng phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng có chất lượng tương đương.

Điều 4: Nguyên tắc chung của các phương pháp xác định

  • Nguyên tắc xác định sunfua: Dựa trên việc chuyển hóa sunfua thành dạng hydro sunfua (H2S) bằng axit mạnh, sau đó hấp thụ vào dung dịch kẽm axetat và xác định bằng phương pháp đo iod (áp dụng cho hàm lượng cao) hoặc phương pháp so màu với xanh metylen (áp dụng cho hàm lượng thấp).
  • Nguyên tắc xác định sunfat: Dựa trên phản ứng kết tủa sunfat bằng bari clorua (BaCl2) trong môi trường axit để tạo thành bari sunfat (BaSO4). Hàm lượng sunfat được xác định bằng phương pháp trọng lượng (đối với hàm lượng cao) hoặc phương pháp đo độ đục (đối với hàm lượng thấp).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4567:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SUNFUA VÀ SUNFAT

Waste water

Method for the derter mination of sunlfide and sulfate content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích dựa theo phép đo iot xác định hàm lượng sunfua và phương pháp khối lượng, phương pháp phức chất và phương pháp độ đục xác định hàm lượng sunfat trong nước thải.

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. Thể tích mẫu lấy để xác định sunfua không nhỏ hơn 200ml.

1.3. Mẫu nước lấy để xác định sunfua cần phải lấy riêng và nếu không phân tích ngay phải cố định sunfua bằng dung dịch chì axetat hoặc dung dịch cadmi axetat 10%.

2. Xác định sunfua

2.1. Nguyên tắc

Xác định H2S và muối của nó tạo thành kết tủa CdS, PbS. Hòa tan kết tủa bằng dung dịch iot. Sau đó chuẩn độ lượng iot dư bằng thiosunfat.

2.2. Yếu tố cản trở

Khi có mặt xyanua đến 120 mg/lít không cản trở xác định.

2.3. Dụng cụ và thuốc thử

Bình nón, burét, pipet;

Axitclohidric tinh khiế, dung dịch 1:1;

Cadmi axetat dung dịch 10%;

Natri thiosunfat, dung dịch 0,01N;

Iot, dung dịch 0,01 N;

Tinh bột, dung dịch 0,5 %

2.4. Cách tiến hành

2.4.1. Xác định sơ bộ

Nếu phân tích ngay sau khi lấy mẫu, không cần cố định mẫu. Lấy 20 ml nước thử, axit hóa bằng axit clohidric, thêm một lượng nhỏ dung dịch iot, 0,01 N cho đến khi xuất hiện màu vàng chuẩn độ ngược lượng iot dư bằng dung dịch natri thiosunfat 0,01 N.

2.4.2. Xác định chính xác.

Dựa trên kết quả phân tích sơ bộ, ta lấy một lượng nước có chứa từ 5 ¸ 20 mg sunfua. Thêm vào đấy một lượng đủ cadmi axetat. Để yên cho tới khi kết tủa lắng xuống. Lọc kết tủa và rửa tủa cẩn thận bằng nước nóng. Kết tủa sau khi lọc rửa chuyển vào bình nón, dung tích 250 ml. Thêm vào đó 25 ¸ 50 ml dung dịch iot 0,01 N và axit hóa dung dịch đó bằng 5 ml axit clohidric.

Chuẩn độ lượng iot dư bằng natri thiosunfat 0,01 N (ghi số ml)

2.4.3. Tính kết quả

Hàm lượng H2S (x) tính bằng mg/l theo công thức:

Trong đó:

a - lượng dung dịch iot 0,01 N, ml;

b - Lượng dung dịch natri thiosunfat, ml;

V - thể tích nước lấy để phân tích, ml;

0,17 - số mg H2S tương đương với 1 ml dung dịch iot 0,01 N.

3. Phương pháp xác định sunfat

Xác định sunfat nước thải bằng phương pháp khối lượng, phương pháp tạo phức với trilon B và phương pháp so độ đục theo TCVN 2650 – 78 trong đó phương pháp xác định sunfat bằng tạo phức với trilon B là trọng tài.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng sunfua và sunfat

Số hiệu: TCVN4567:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4567:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký