Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7400:2004
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7400:2004 về bơ do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm bơ được sử dụng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu để chế biến các loại thực phẩm khác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 7400:2004 áp dụng đối với tất cả các sản phẩm bơ lưu thông trên thị trường Việt Nam. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu bơ, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm sữa và các sản phẩm từ sữa.
Định nghĩa về sản phẩm bơ theo tiêu chuẩn
Theo quy định tại tiêu chuẩn, bơ là sản phẩm chất béo được tách ra từ sữa và/hoặc các sản phẩm thu được từ sữa (chủ yếu là váng sữa), tồn tại dưới dạng nhũ tương nước trong dầu. Bơ có thể được bổ sung thêm muối ăn hoặc không muối, và có thể chứa các thành phần sữa khác cần thiết cho quá trình sản xuất nhưng không được thay thế các thành phần cơ bản của sữa.
Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định cụ thể về các chỉ tiêu hóa lý bắt buộc đối với sản phẩm bơ thương mại nhằm đảm bảo chất lượng đặc trưng:
- Hàm lượng chất béo sữa: Không được nhỏ hơn 80 % khối lượng (m/m). Đối với bơ không muối (bơ lạt), hàm lượng chất béo sữa tối thiểu phải đạt 82 % khối lượng (m/m).
- Hàm lượng nước tối đa: Không được vượt quá 16 % khối lượng (m/m) nhằm hạn chế sự phát triển của vi sinh vật và đảm bảo cấu trúc sản phẩm.
- Hàm lượng chất khô không béo của sữa: Không được vượt quá 2 % khối lượng (m/m).
- Nguyên liệu cho phép sử dụng: Sữa tươi, váng sữa, nước và muối ăn (natri clorua) đạt tiêu chuẩn dùng cho thực phẩm.
Quy định về việc sử dụng phụ gia thực phẩm
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản xuất bơ phải tuân thủ nghiêm ngặt danh mục và giới hạn cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và tiêu chuẩn Codex:
- Chất điều chỉnh độ axit: Cho phép sử dụng một số chất an toàn như natri hydro cacbonat, natri cacbonat, natri photphat để ổn định độ pH của sản phẩm trong quá trình chế biến.
- Chất tạo màu: Chỉ được phép sử dụng các chất màu tự nhiên như beta-caroten (chiết xuất từ thực vật) hoặc annatto để đồng nhất màu sắc của bơ, với hàm lượng giới hạn tối đa theo quy định.
- Chất bảo quản: Hạn chế tối đa việc sử dụng các chất bảo quản hóa học, chất lượng sản phẩm chủ yếu được duy trì thông qua quy trình kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt.
Yêu cầu về an toàn vệ sinh và giới hạn chất nhiễm bẩn
Để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 7400:2004 thiết lập các giới hạn an toàn sinh học và hóa học:
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như chì (Pb), asen (As), đồng (Cu) và sắt (Fe) trong bơ phải nằm trong ngưỡng tối thiểu cho phép, không gây nguy hại cho sức khỏe khi sử dụng lâu dài.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y: Không được chứa dư lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép đối với các chất độc hại có nguồn gốc từ thức ăn chăn nuôi hoặc quá trình điều trị cho bò sữa.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm bơ phải hoàn toàn không chứa các vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như Salmonella, Listeria monocytogenes, Escherichia coli, và các độc tố vi nấm vượt quá mức quy định của cơ quan y tế.
Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản sản phẩm
Công tác ghi nhãn và bảo quản đóng vai trò quyết định trong việc duy trì chất lượng bơ từ nhà máy đến tay người tiêu dùng:
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn sản phẩm bơ phải được ghi rõ ràng, trung thực theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa. Các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm (bơ mặn, bơ nhạt), hàm lượng chất béo sữa, danh mục thành phần đầy đủ, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đơn vị nhập khẩu, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản chi tiết.
- Bao gói: Bơ phải được đóng gói bằng các vật liệu chuyên dùng cho thực phẩm, không gây độc hại, không làm biến đổi mùi vị và bảo vệ sản phẩm khỏi tác động của ánh sáng và không khí.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản liên tục ở nhiệt độ lạnh thích hợp (thường dưới 4 độ C hoặc đông lạnh tùy theo thời hạn bảo quản yêu cầu) để tránh hiện tượng oxy hóa chất béo và sự phát triển của nấm mốc.
Phương pháp thử và lấy mẫu kiểm tra
Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm bơ đối với các yêu cầu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn viện dẫn đến các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quốc tế (ISO, IDF) tương ứng đối với việc xác định hàm lượng chất béo, hàm lượng nước, chất khô không béo và các chỉ tiêu vi sinh vật.
Xuất bản lần 1
Butter - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 7400 : 2004 do Ban kỹ thuật TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có tham khảo CODEX STAN A-1-1971, Rev.1 - 1999, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
BƠ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Butter - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm bơ.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. Đối với các TCVN chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế thì khuyến cáo áp dụng các phiên bản tiêu chuẩn quốc tế mới nhất, nếu thích hợp.
TCVN 3974 - 84. Muối ăn. Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4830 - 89 (ISO 6888 : 1983), Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung phương pháp đếm vi khuẩn Staphylococcus aureus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 5165 - 90, Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
TCVN 5779 : 1994, Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb).
TCVN 5780 : 1994, Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng asen (As).
TCVN 6262-1 : 1997 (ISO 5541/1 : 1986), Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng Coliforms. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30°C.
TCVN 6265 : 1997 (ISO 6611 : 1992), Sữa và các sản phẩm sữa. Định lượng đơn vị khuẩn lạc nấm men và/hoặc nấm mốc. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25 °C.
TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997), Sữa và sản phẩm sữa. Hướng dẫn lấy mẫu.
TCVN 6402 : 1998 (ISO 6785 : 1985), Sữa và sản phẩm sữa — Phát hiện Salmonella.
TCVN 6505-3 : 1999 (ISO 11866/3 : 1997), Sữa và sản phẩm sữa - Định lượng E Coli giả định. Phần 3: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc.
TCVN 6685 : 2000 (ISO 14501 : 1998), Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1. Làm sạch bằng sắc ký chọn lọc và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
ISO 3727/1 : 2001, Butter - Determination of moisture, non-fat solids and fat contents. Part 1: Determination of moisture content (Reference method). [Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo. Phần 1: Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)].
ISO 3727/2 : 2001, Butter - Determination of moisture, non-fat solids and fat contents. Part 2: Determination of non-fat solids content (Reference method). [Bơ - Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo. Phần 2: Xác định hàm lượng chất khô không béo (Phương pháp chuẩn)].
ISO 3727/3 : 2001, Butter - Determination of moisture, non-fat solids and fat contents. Part 3: Determination of fat content (Reference method). [Bơ. Xác định độ ẩm, hàm lượng chất khô không béo và hàm lượng chất béo. Phần 3: Xác định hàm lượng chất béo (Phương pháp chuẩn)].
TCVN 7087 : 2002 [CODEX STAN 1 - 1985 (Rev. 1-1991, Amd. 1999 & 2001)], Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
AOAC 971.21, Mercury in food. Flameless atomic absorption spectrophotometric method (Thủy ngân trong thực phẩm. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa).
AOAC 999.11. Determination of lead, cadmium, copper, iron and zink in food. Atomic absorption spectrophotometric method after dry ashing (Xác định chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm trong thực phẩm. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi hóa tro khô).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bơ (butter)
Sản phẩm chất béo được sản xuất từ sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa.
4.1. Nguyên, phụ liệu
- Sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa, theo các tiêu chuẩn tương ứng đối với loại sữa và sản phẩm sữa được sử dụng.
- Muối ăn, phù hợp với TCVN 3974 - 84.
- Nước uống, theo quy định hiện hành [1].
- Men tạo axit lactic và/hoặc vi khuẩn tạo hương vị.
4.2. Các chỉ tiêu cảm quan của bơ được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan của bơ
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Vàng đặc trưng của bơ |
| 2. Mùi, vị | Mùi thơm đặc trưng, không ôi khé, không có mùi vị lạ |
| 3. Trạng thái | Mềm, đồng nhất |
4.3. Các chỉ tiêu lý - hóa của bơ được quy định trong bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý - hóa của bơ
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng nước, %, không lớn hơn | 16 |
| 2. Hàm lượng chất béo, %, không nhỏ hơn | 80 |
| 3. Hàm lượng chất khô không béo, %, không lớn hơn | 2 |
4.4. Các chất nhiễm bẩn
4.4.1. Hàm lượng kim loại nặng trong bơ được quy định trong bảng 3.
Bảng 3 - Hàm lượng kim loại nặng trong bơ
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa (mg/kg) |
| 1. Hàm lượng chì (Pb) | 0,05 |
| 2. Hàm lượng asen (As) | 0,5 |
| 3. Hàm lượng thủy ngân (Hg) | 0,05 |
| 4. Hàm lượng cadimi (Cd) | 1,0 |
4.4.2. Độc tố vi nấm trong bơ: Hàm lượng aflatoxin M, không lớn hơn 0,5 Mg/kg.
4.5. Yêu cầu vệ sinh đối với bơ
4.5.1. Khuyến nghị các sản phẩm là đối tượng của tiêu chuẩn này cần được chế biến và xử lý theo Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm [2].
4.5.2. Sản phẩm là đối tượng của tiêu chuẩn này phải tuân thủ các biện pháp kiểm soát từ giai đoạn sản xuất nguyên liệu thô đến khi tiêu thụ để đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng.
4.5.3. Sản phẩm phải đáp ứng được các yêu cầu về vi sinh vật trong bảng 4.
Bảng 4 - Chỉ tiêu vi sinh vật trong bơ
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa |
| 1. Tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 g sản phẩm | 104 |
| 2. Số Coliforms trong 1 g sản phẩm | 10 |
| 3. Số E.Coli trong 1 g sản phẩm | 0 |
| 4. Số Salmonella trong 25 g sản phẩm | 0 |
| 5. Số Staphylococcus areus trong 1 g sản phẩm | 0 |
| 6. Tổng số bào tử nấm men, nấm mốc trong 1 g sản phẩm | 10 |
Các chất phụ gia thực phẩm dưới đây có thể được sử dụng và chỉ trong giới hạn quy định.
| Số INS | Tên chỉ tiêu | Mức tối đa |
| Chất tạo màu | ||
| 160a(i) | b - caroten tổng hợp | 25 mg/kg |
| 160a(ii) | Caroten (chiết xuất tự nhiên) | 600 mg/kg |
| 160b | Chiết suất annatto | 20 mg/kg (theo tỷ lệ bixin/norbixin) |
| 160e | b - apo - carotenal | 35 mg/kg |
| 160f | Axit b - apo - 8- carotenoic, este etyl hoặc este metyl | 35 mg/kg |
| Chất điều chỉnh độ axit | ||
| 339 | Natri phosphat | 2 g/kg |
| 500(i) | Natri cacbonat | Giới hạn bởi GMP |
| 500(ii) | Natri hydro cacbonat | |
| 524 | Natri hydroxit | |
| 526 | Canxi hydroxit | |
6.1. Lấy mẫu, theo TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997).
6.2. Xác định hàm lượng nước, theo ISO 3727/1 : 2001.
6.3. Xác định hàm lượng chất béo, theo ISO 3727/3 : 2001.
6.4. Xác định hàm lượng chất khô không béo, theo ISO 3727/2 : 2001.
6.5. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 5779 : 1994.
6.6. Xác định hàm lượng cadimi, theo AOAC 999.11.
6.7. Xác định hàm lượng thủy ngân, theo AOAC 971.21.
6.8. Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 5780 : 1994.
6.9. Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 5165 - 90.
6.10. Xác định E.Coli, theo TCVN 6505-3 : 1999 (ISO 11866/3 : 1997).
6.11. Xác định Coliforms, theo TCVN 6262-1 : 1997 (ISO 5541/1 : 1986).
6.12. Xác định Salmonella, theo TCVN 6402 : 1998 (ISO 6785 : 1985).
6.13. Xác định Staphylococcus aureus, theo TCVN 4830 - 89 (ISO 6888 : 1983).
6.14. Xác định nấm men, nấm mốc, theo TCVN 6265 : 1997 (ISO 6611 : 1992).
6.15. Xác định Aflatoxin M1 theo TCVN 6685: 2000 (ISO 14501 : 1998).
7. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản, vận chuyển
7.1. Ghi nhãn
Ghi nhãn theo TCVN 7087 : 2002 [CODEX STAN 1 - 1985 (Rev. 1-1991, Amd. 1999 & 2001)]. Ngoài ra cần ghi rõ các thông tin dưới đây:
- Tên sản phẩm ghi rõ là “Bơ", đối với loại bơ có hàm lượng chất béo lớn hơn 95 % thì tên gọi “bơ" phải kèm theo mức chất lượng thích hợp.
- Ghi rõ trên nhãn là bơ nhạt hoặc bơ mặn.
- Hàm lượng chất béo sữa được tính theo phần trăm khối lượng hoặc theo gam/khẩu phần.
- Ghi nhãn bao gói không dùng để bán lẻ: Việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói phải được ghi trên bao gói. Thông tin nêu trong 7.1 của tiêu chuẩn này, các điều từ 4.1 đến 4.8 của TCVN 7087 : 2002 [CODEX STAN 1 - 1985 (Rev. 1-1991, Amd. 1999 & 2001)] và hướng dẫn bảo quản, nếu cần, cũng được ghi trên bao gói hoặc gửi bằng tài liệu kèm theo. Tuy nhiên việc nhận biết lô hàng, tên, địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói có thể được thay thế bằng dấu hiệu nhận biết khi dấu hiệu nhận biết này có thể xác định dễ dàng bằng các tài liệu kèm theo.
7.2. Bao gói
Sản phẩm bơ được đóng gói trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm.
7.3. Bảo quản
Bơ được bảo quản nơi khô sạch, nhiệt độ bảo quản không lớn hơn 10 °C. Không bảo quản chung với các sản phẩm có mùi.
7.4. Vận chuyển
Bơ được vận chuyển trong xe lạnh chuyên dùng, khô, sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh đối với thực phẩm.
[1] “Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống" ban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ.
[2] TCVN 5603 : 1998 (CAC/RCP 1-1969; Rev. 3-1997) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6265:1997 (ISO 6611 : 1992 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng đơn vị khuẩn lạc nấm men và/ hoặc nấm mốc - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6685:2000 (ISO 14501 : 1998) về sữa và sữa bột - xác định hàm lượng aflatoxin M1 - làm sạch bằng sắc ký chọn lọc và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu nâng cao (HPLC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505-3:1999 về sữa và sản phẩm sữa - định lượng E.Coli giả định - Phần 3: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-1:1997 (ISO 5541-1:1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - Định lượng coliform - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6510:1999 (ISO 1740 : 1991 (E)) về bơ và sản phẩm chất béo của sữa - xác định độ axit (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6049:1995 (CODEX STAN 32 : 1981) về bơ thực vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 2214/QĐ-BKHCN năm 2010 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6265:1997 (ISO 6611 : 1992 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng đơn vị khuẩn lạc nấm men và/ hoặc nấm mốc - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6510:1999 (ISO 1740 : 1991 (E)) về bơ và sản phẩm chất béo của sữa - xác định độ axit (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6049:1995 (CODEX STAN 32 : 1981) về bơ thực vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6685:2000 (ISO 14501 : 1998) về sữa và sữa bột - xác định hàm lượng aflatoxin M1 - làm sạch bằng sắc ký chọn lọc và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu nâng cao (HPLC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505-3:1999 về sữa và sản phẩm sữa - định lượng E.Coli giả định - Phần 3: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-1:1997 (ISO 5541-1:1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - Định lượng coliform - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7400:2010 (CODEX STAN 279:1971, REV.1:1999, AMD.2:2006) về Bơ