Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7496:2005 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 113 - 99) quy định phương pháp xác định độ kéo dài của vật liệu bitum. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ lý cốt lõi nhằm đánh giá chất lượng, tính dẻo và khả năng kết dính của nhựa đường dưới tác động của ngoại lực trong các điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp thử nghiệm để xác định độ kéo dài của các loại vật liệu bitum (nhựa đường).
- Độ kéo dài của vật liệu bitum được đo bằng khoảng cách tính bằng centimet (cm) mà một mẫu thử hình quả tạ bị kéo đứt khi hai đầu của mẫu được kéo tách xa nhau với một tốc độ và nhiệt độ xác định.
- Nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn thông thường được áp dụng là 25 độ C với tốc độ kéo ổn định là 5 cm/phút. Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật của từng loại vật liệu hoặc yêu cầu cụ thể, phép thử có thể được tiến hành ở các mức nhiệt độ và tốc độ kéo khác.
- Tiêu chuẩn này không đưa ra đầy đủ các nguyên tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng phương pháp. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Việc tuân thủ các tài liệu viện dẫn giúp đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và hạn chế tối đa sai số trong quá trình chuẩn bị cũng như thực hiện phép thử.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu vật liệu bitum, tiêu chuẩn kỹ thuật về nhiệt kế dùng trong thí nghiệm, và các quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo lường liên quan.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Ý nghĩa và sử dụng
- Độ kéo dài là một chỉ tiêu kỹ thuật cực kỳ quan trọng để đánh giá tính dẻo và khả năng chịu biến dạng của bitum. Chỉ số này phản ánh trực tiếp khả năng chống nứt của bê tông nhựa dưới tác động của tải trọng trùng phục từ phương tiện giao thông và sự thay đổi nhiệt độ của môi trường thời tiết.
- Một mẫu bitum có độ kéo dài đạt chuẩn sẽ giúp tăng cường độ liên kết giữa các hạt cốt liệu, từ đó nâng cao độ bền vững, khả năng chống thấm nước và kéo dài tuổi thọ cho các công trình đường bộ.
- Phương pháp thử nghiệm này được áp dụng rộng rãi trong công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các nhà máy lọc dầu, nghiệm thu vật liệu đầu vào tại các dự án xây dựng giao thông, và phục vụ công tác nghiên cứu, phát triển các dòng bitum cải tiến.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Khuôn tạo mẫu (Mold): Được chế tạo bằng đồng thau, gồm hai phần má khuôn và hai phần kẹp bên hông. Khi lắp ráp hoàn chỉnh, khuôn phải đảm bảo tạo ra mẫu thử hình quả tạ có kích thước hình học cực kỳ chính xác theo đúng quy định của tiêu chuẩn nhằm tránh hiện tượng tập trung ứng suất sai lệch khi kéo.
- Bể ổn nhiệt (Water Bath): Phải có dung tích đủ lớn để chứa mẫu và giữ cho nhiệt độ nước luôn ổn định ở mức quy định với sai số cho phép cực nhỏ (không quá 0,1 độ C). Bể phải được trang bị một giá đỡ đục lỗ đặt cách đáy bể ít nhất 50 mm và cách mặt nước ít nhất 25 mm để đặt mẫu thử.
- Máy thử độ kéo dài (Testing Machine): Thiết bị kéo phải có cơ cấu truyền động giúp kéo mẫu với tốc độ không đổi theo quy định (ví dụ 5 cm/phút) mà không gây ra bất kỳ rung động nào ảnh hưởng đến mẫu. Máy phải được thiết kế sao cho mẫu thử hoàn toàn ngập trong nước của bể ổn nhiệt trong suốt quá trình kéo.
- Nhiệt kế: Sử dụng loại nhiệt kế chuyên dụng có dải đo phù hợp và độ chính xác cao để kiểm soát nghiêm ngặt nhiệt độ của nước trong bể ổn nhiệt, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao nhất cho kết quả thử nghiệm.
BITUM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KÉO DÀI
Bitumen – Test method for ductility
1.1. Độ kéo dài của bitum là khoảng cách đo được tính từ thời điểm bắt đầu kéo mẫu đến thời điểm khi mẫu đứt, như mô tả ở điều 5, trong điều kiện nhiệt độ và vận tốc quy định. Nếu không có quy định khác thì phép thử được tiến hành ở nhiệt độ 25 °C ± 0,5 °C và vận tốc kéo mẫu bằng 5 cm/phút ± 5,0 %. Tại các nhiệt độ khác phải xác định vận tốc tương ứng.
1.2. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7495 : 2005 (ASTM D5-97) Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún.
ASTM C 670 Practice for preparing precision and bias statements for test methods for construction materials (Phương pháp xác định độ chụm và độ lệch đối với các phương pháp thử vật liệu xây dựng).
ASTM D 1754 Test method for effects °F heat and air on asphaltic materials (Thin-film oven test) [Phương pháp xác định ảnh hưởng nhiệt và không khí đối với vật liệu bitum (Thí nghiệm lò nung màng mỏng)].
ASTM D 2872 Test method for effect °F heat and air on a moving film °F asphalt (Rolling thin film oven test) [Phương pháp xác định ảnh hưởng nhiệt và không khí trên màng động của bitum (Thí nghiệm lò nung màng mỏng quay)].
ASTM E 1 Specification for ASTM thermometers (Qui định kỹ thuật đối với các nhiệt kế ASTM).
ASTM E11 Specification for wire-cloth sieves for testing purposes (Qui định kỹ thuật đối với sàng lưới thép dùng để thử nghiệm).
3.1. Phương pháp này dùng để đo độ kéo dài của bitum trong tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật.
4.1. Khuôn – Theo thiết kế nêu ở Hình 1. Khuôn được làm từ đồng, hai đầu b và b’ được hiểu như giá kẹp, phần a và a’ là các mặt bên của khuôn. Kích thước khuôn đã lắp ráp và các sai số cho phép được nêu trên Hình 1.
4.2. Bể ổn nhiệt – Bể chứa nước được duy trì ở nhiệt độ quy định của phép thử với sai số không lớn hơn 0,1 °C (0,18 °°F). Dung tích nước trong bể không ít hơn 10 lít. Mẫu được đặt trên tấm kim loại có lỗ khoan ngập trong bình nước, cách mặt nước không ít hơn 10 cm và cách đáy bể không ít hơn 5 cm.
4.3. Thiết bị thử nghiệm – Các loại máy dùng để kéo mẫu bitum phải được chế tạo đảm bảo mẫu luôn được ngập trong nước như quy định ở điều 5.3, kéo mẫu với vận tốc quy định không đổi và không rung trong quá trình thử.
4.4. Nhiệt kế – Dùng nhiệt kế có dải đo theo quy định dưới đây và phù hợp ASTM E1 (Chú thích 1).
| Dải đo | Số Nhiệt kế ASTM |
| - 8 °C đến 32 °C | 63C |
Chú thích 1: Trong trường hợp khi các mẫu xác định độ kéo dài được lão hóa trong bể tiêu chuẩn 25 °C, có thể thay loại nhiệt kế nêu trên bằng loại nhiệt kế đã nêu trong TCVN 7495 : 2005 (ASTM D5-97).
5.1. Lắp khuôn trên tấm đồng
Phủ một lớp mỏng hỗn hợp glyxerin và dextrin, bột tan hoặc cao lanh (đất sét) trên toàn bộ mặt tấm đế và các mặt trong của hai mảnh a và a’, xem Hình 1, để tránh sự bám dính của mẫu thử. Tấm đế để đặt khuôn lên phải rất bằng phẳng sao cho mặt đáy của khuôn tiếp xúc hoàn toàn với đế. Phải gia nhiệt mẫu cẩn thận để tránh quá nhiệt cục bộ cho đến khi mẫu chảy lỏng để rót lọc qua sàng 300 mm phù hợp với ASTM E 11. Khuấy kỹ mẫu đã lọc và rót vào khuôn, phải rót cẩn thận để tránh xê dịch và xáo trộn mẫu, lần lượt rót từng dòng nhỏ, từ đầu này đến đầu kia của khuôn cho đến khi đầy hơn vạch mức. Để nguội mẫu thử đến nhiệt độ phòng trong khoảng 30 phút đến 40 phút, sau đó đặt vào bể ổn nhiệt có nước duy trì ở nhiệt độ quy định trong khoảng 30 phút, dùng dao phẳng, nóng cắt bỏ phần bitum thừa sao cho mẫu thử vừa bằng bề mặt khuôn.

chú dẫn:
A – Khoảng cách giữa hai tâm, từ 111,5 mm đến 113,5 mm.
B – Tổng chiều dài của mẫu, từ 74,5 mm đến 75,5 mm.
C – Khoảng cách giữa các kẹp, từ 29,7 mm đến 30,3 mm.
D – Vai, từ 6,8 mm đến 7,2 mm.
E – Bán kính, từ 15,75 mm đến 16,25 mm.
F – Độ rộng tại phần nhỏ nhất, từ 9,9 mm đến 10,1 mm.
G – Độ rộng tại miệng kẹp, từ 19,8 mm đến 20,2 mm.
H – Khoảng cách giỡa hai tâm của bán kính.
I – Kích thước lỗ, từ 6,5 mm đến 6,7 mm.
J – Chiều dày, từ 9,9 mm đến 10,1 mm.
Hình 1 – Khuôn thử độ kéo dài
5.2. Bảo quản mẫu ở nhiệt độ quy định
Đặt khuôn, mẫu và tấm đế vào trong bể ổn nhiệt tại nhiệt độ quy định trong khoảng 85 phút đến 95 phút. Sau đó lấy mẫu ra khỏi tấm đế, tách hai mảnh bên (a và a') và tiến hành thử ngay.
5.3. Tiến hành thử
Lắp hai đầu kẹp vào móc kéo của máy thử và kéo với vận tốc quy định và không đổi cho đến khi mẫu bị đứt. Cho phép kéo với sai số ± 5 % so với tốc độ quy định. Đo khoảng cách từ hai đầu móc kéo theo centimét. Trong quá trình thử, mực nước trong máy thử phải đủ ngập phía trên và dưới mẫu thử ít nhất 2,5 cm và được duy trì ở nhiệt độ quy định ± 0,5 °C.
6.1. Phép thử bình thường là phép thử mà trong đó mẫu vật liệu được kéo đến một điểm nào đó hoặc kéo thành sợi cho đến đứt, tại điểm đó thực tế sợi vật liệu không có tiết diện. Báo cáo độ kéo dài của mẫu là giá trị trung bình của ba phép thử bình thường.
6.2. Nếu mẫu thử cao vồng lên trên bề mặt nước hoặc võng xuống chạm vào đáy bể thì phép thử được coi là không bình thường. Phải điều chỉnh tỷ trọng của nước bằng cách cho thêm rượu metylic hoặc natri clorua để mẫu thử không bị chạm mặt nước hoặc đáy bể trong suốt quá trình thử.
6.3. Nếu một trong ba phép thử là không bình thường thì báo cáo độ kéo dài là chưa xác định được dưới các điều kiện của phép thử.
7.1. Các chuẩn cứ để chấp nhận các kết quả thử độ kéo dài tại 25 °C của phương pháp này được thể hiện trên Hình 2.
Chú thích 2: Độ chụm của độ kéo dài như nêu trên Hình 2 được xác định trên cơ sở các phép thử bitum. Độ chụm của các phép xác định cặn theo ASTM D 1754 và ASTM D 2872 chưa được thiết lập.
Chú thích 3: Các số ghi trên Hình 2 thể hiện cho các mức (1S) và (D2S) đối với độ chụm của một thí nghiệm viên và độ chụm liên phòng, như quy định trong ASTM C670.
Chú thích 4: Các số liệu có sẵn không đủ để xác định độ chụm tại 15,6 °C. Tuy nhiên phân tích kết quả thử của 13 phòng thí nghiệm trên một mẫu bitum, độ kéo dài trung bình là 45 cm cho thấy độ chụm liên phòng (D2S) bằng 23 cm.

Hình 2 – Số liệu về độ chụm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-1:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định tải trọng kéo đứt và độ dãn dài khi đứt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-2:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ bền chọc thủng động
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-3:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ bền nhiệt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-4:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7497:2005 (ASTM D 36 - 00) về Bitum - Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ vòng-và-bi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7499:2005 (ASTM D 6 - 00) về Bi tum - Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7501:2005 (ASTM D 70 - 03) về Bi tum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7502:2005 (ASTM D 2170- 01a) về Bi tum - Phương pháp xác định độ nhớt động do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3186:1979 Bitum dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng các hợp chất hòa tan trong nước
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3185:1979 về Bitum dầu mỏ - Phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11195:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ ổn định lưu trữ
- 1 Quyết định 225/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Bi tum do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-1:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định tải trọng kéo đứt và độ dãn dài khi đứt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-2:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ bền chọc thủng động
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-3:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ bền nhiệt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9067-4:2012 về Tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7493:2005 về Bitum - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7494:2005 (ASTM D 140 - 01)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7495:2005 (ASTM D 5 - 97) về Bitum – Phương pháp xác định độ kim lún do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7497:2005 (ASTM D 36 - 00) về Bitum - Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ vòng-và-bi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7498:2005 (ASTM D 92 - 02b) về Bi tum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7499:2005 (ASTM D 6 - 00) về Bi tum - Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7500:2005 (ASTM D 2042 - 01) về Bi tum - Phương pháp xác định độ hòa tan trong tricloetylen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7501:2005 (ASTM D 70 - 03) về Bi tum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7502:2005 (ASTM D 2170- 01a) về Bi tum - Phương pháp xác định độ nhớt động do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3186:1979 Bitum dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng các hợp chất hòa tan trong nước
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3185:1979 về Bitum dầu mỏ - Phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11195:2017 về Bitum - Phương pháp xác định độ ổn định lưu trữ