Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7493:2005 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bitum (nhựa đường) sử dụng trong ngành giao thông vận tải và xây dựng công trình. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về nội dung mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng đối với các loại bitum dầu mỏ (nhựa đường đặc) dùng cho mục đích xây dựng đường bộ, sân bay và các công trình giao thông liên quan.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm định chất lượng và sử dụng bitum tại thị trường Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý để đánh giá sự phù hợp của chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào thi công các hạng mục công trình giao thông.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa quốc gia và quốc tế để xác định các đặc tính cơ lý của bitum.
  • Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM) liên quan đến phương pháp xác định độ kim lún, điểm hóa mềm, độ kéo dài, điểm chớp cháy, tổn thất khối lượng sau khi gia nhiệt và độ hòa tan trong dung môi hữu cơ.
  • Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

  • Bitum dầu mỏ (Petroleum asphalt/bitumen): Là chất bán rắn hoặc lỏng, có màu đen hoặc nâu sẫm, thu được từ quá trình chưng cất dầu mỏ. Thành phần chủ yếu là các hợp chất hydrocacbon cao phân tử và các dẫn xuất của chúng, có tính dính bám cao và khả năng chống thấm nước vượt trội.
  • Độ kim lún (Penetration): Chỉ số biểu thị độ cứng hoặc độ mềm của bitum, được đo bằng chiều sâu (tính bằng đơn vị 1/10 mm) mà một cây kim tiêu chuẩn xuyên thẳng đứng vào mẫu thử dưới các điều kiện quy định về nhiệt độ (thường là 25 độ C), thời gian (5 giây) và tải trọng (100g).
  • Điểm hóa mềm (Softening point): Nhiệt độ tại đó bitum chuyển từ trạng thái bán rắn sang trạng thái lỏng chảy dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (phương pháp vòng và bi).

- Điều 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật cơ bản

  • Phân loại mác bitum: Bitum dầu mỏ được phân chia thành các mác thương mại khác nhau dựa trên trị số giới hạn của độ kim lún ở nhiệt độ tiêu chuẩn 25 độ C. Các mác phổ biến bao gồm: 40/50, 60/70, 85/100, 120/150 và 200/300.
  • Các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc: Để đảm bảo chất lượng công trình, bitum phải đáp ứng nghiêm ngặt các chỉ tiêu lý hóa bao gồm: độ kim lún ở 25 độ C, điểm hóa mềm, độ kéo dài ở 25 độ C, điểm chớp cháy (phương pháp cốc hở Cleveland), lượng tổn thất khối lượng sau khi gia nhiệt ở 163 độ C trong 5 giờ, tỷ lệ độ kim lún còn lại của mẫu sau khi gia nhiệt, và độ hòa tan trong dung môi trichloroethylene.
  • Ý nghĩa kỹ thuật: Việc phân loại và áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật này giúp các đơn vị thiết kế và thi công lựa chọn đúng chủng loại nhựa đường phù hợp với điều kiện khí hậu, lưu lượng giao thông và công nghệ chế tạo bê tông nhựa tại từng vùng miền của Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7493 : 2005

BITUM - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Bitumen - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 7494 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 140 - 01 Standard Practice for Sampling Bituminous Materials.

TCVN 7495 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 5 - 97 Standard Test Method for Penetration of Bituminous Materials.

TCVN 7496 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 113 - 99 Standard Test Method for Ductility of Bituminous Materials.

TCVN 7497 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 36 - 00 Standard Test Method for Softening Point of Bitumen (Ring-and-Ball Aparatus).

TCVN 7498 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 92 - 02b Standard Test Method for Flash and Fire Points by Cleveland Open Cup Tester.

TCVN 7499 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 6 - 00 Standard Test Method for Loss on Heating of Oil and Asphaltic compounds.

TCVN 7500 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 2042 - 01 Standard Test Method for Solubility of Asphalt materials in Trichloroethylene.

TCVN 7501 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 70 - 03 Standard Test Method for Density of Semi-Solid Bituminous Materials (Pycnomefer method).

TCVN 7502 : 2005 hoàn toàn tương đương với ASTM D 2170 - 01a  Standard Test Method for Kinematic Viscosity of Asphalts (Bitumens).

TCVN 7503 : 2005 tương đương có sửa đổi với DIN EN 12606-1 : 2000 Bitumen and Bituminous Binder - Determination of the Paraffin Wax Content - Part 1: Method by Distillation.

TCVN 7493 : 2005 ¸ TCVN 7504 : 2005 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC35/SC2 Vật liệu chống thấm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

BITUM - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Bitumen - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng của bitum dầu mỏ sử dụng trong xây dựng.

Chú thích: Phụ lục A giới thiệu các loại bitum sử dụng trong xây dựng.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 7494 : 2005 (ASTM D 140 - 01)  Bitum - Phương pháp lấy mẫu.

TCVN 7495 : 2005 (ASTM D 5 - 97)  Bitum - Phương pháp xác định độ kim lún.

TCVN 7496 : 2005 (ASTM D 113 - 99)  Bitum - Phương pháp xác định độ kéo dài.

TCVN 7497 : 2005 (ASTM D 36 - 00)  Bitum - Phương pháp xác định điểm hoá mềm (dụng cụ vòng - và - bi).

TCVN 7498 : 2005 (ASTM D 92 - 02b)  Bitum - Phương pháp xác định điểm chớp cháy và điểm cháy bằng thiết bị thử cốc hở Cleveland.

TCVN 7499 : 2005 (ASTM D 6 - 00)  Bitum - Phương pháp xác định tổn thất khối lượng sau gia nhiệt.

TCVN 7500 : 2005 (ASTM D 2042 - 01)  Bitum - Phương pháp xác định độ hoà tan trong tricloetylen.

TCVN 7501 : 2005 (ASTM D 70 - 03)  Bitum - Phương pháp xác định khối lượng riêng (phương pháp Pycnometer).

TCVN 7502 : 2005 (ASTM D 2170 - 01a)  Bitum - Phương pháp xác định độ nhớt động học.

TCVN 7503 : 2005  Bitum - Phương pháp xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng cất.

TCVN 7504 : 2005  Bitum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá.

3 . Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Bitum phải đồng nhất, không chứa nước và không tạo bọt khi gia nhiệt đến 175 oC.

3.2. Dựa vào độ kim lún bitum được chia thành các mác: 20 - 30; 40 - 50; 60 - 70; 85 - 100; 120 - 150 và 200 - 300. Các chỉ tiêu chất lượng của bitum được quy định trong Bảng 1.

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu

Theo TCVN 7494 : 2005 (ASTM D 140 - 01).

4.2. Phương pháp thử

Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu của bitum được quy định trong Bảng 1.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

GIỚI THIỆU CÁC LOẠI BITUM SỬ DỤNG TRONG XÂY DỰNG

Bảng A.1 - Giới thiệu các loại bitum sử dụng ở các công trình khác nhau

Mục đích sử dụng

Mác bitum

20-30

40-50

60-70

85-100

120-150

200-300

1. Bê tông atphan rải nóng - Lớp trên

 

+

++

+

-

--

2. Bê tông atphan rải nóng - Lớp dưới

 

+

++

+

 

-

3. Bê tông atphan rải ấm

--

--

-

-

 

+

4. Hỗn hợp hở của đá hạt vừa - bitum

--

-

-

 

+

++

5. Lớp mặt, móng láng bitum

+

++

+

 

-

--

6. Vật liệu sơn

++

+

 

 

-

--

7. Vật liệu lợp - lớp tẩm

--

-

-

 

+

++

8. Vật liệu lợp - lớp tráng mặt

++

+

 

-

-

--

9. Matít chèn khe

++

+

 

-

-

--

10. Sản xuất nhũ tương

-

 

++

+

-

--

Chú thích:   ++  Rất thích hợp
                        +       Thích hợp
                        -        Không thích hợp
                        --       Rất không thích hợp

Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của bitum

Tên chỉ tiêu

Mác theo độ kim lún

Phương pháp thử

20 - 30

40 - 50

60 - 70

85 - 100

120 - 150

200 - 300

Min

Max

Min

Max

Min

Max

Min

Max

Min

Max

Min

Max

1. Độ kim lún ở 25 oC, 0,1 mm, 5 giây

20

30

40

50

60

70

85

100

120

150

200

300

TCVN 7495:2005
(ASTM D 5-97)

2. Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/phút, cm

40

-

80

-

100

-

100

-

100

-

1001)

-

TCVN 7496:2005
(ASTM D 113-99)

3. Điểm hoá mềm (dụng cụ vòng và bi), oC

52

-

49

-

46

-

43

-

39

-

35

-

TCVN 7497:2005
(ASTM D 36-00)

4. Điểm chớp cháy (cốc mở Cleveland), oC

240

-

232

-

232

-

232

-

230

-

220

-

TCVN 7498:2005
(ASTM D 92-02b)

5. Tổn thất khối lượng sau gia nhiệt 5 giờ ở 163 oC, %

-

0,2

-

0,5

-

0,5

-

0,8

-

0,8

-

1,0

TCVN 7499:2005
(ASTM D 6-00)

6. Tỷ lệ độ kim lún sau gia nhiệt 5 giờ ở 163 oC so với ban đầu, %

80

-

80

-

75

-

75

-

75

-

70

-

TCVN 7495:2005
(ASTM D 5-97)

7. Độ hòa tan trong tricloetylen, %

99

-

99

-

99

-

99

-

99

-

99

-

TCVN 7500:2005
(ASTM D 2042-01)

8. Khối lượng riêng, g/cm3

1,00 - 1,05

TCVN 7501:2005
(ASTM D 70-03)

9. Độ nhớt động học ở 135 oC,

mm2/s (cSt)

Báo cáo

TCVN 7502:2005
(ASTM D 2170-01a)

10. Hàm lượng paraphin,

% khối lượng

-

2,2

-

2,2

-

2,2

-

2,2

-

2,2

-

2,2

TCVN 7503:2005

11. Độ bám dính với đá

Cấp 3

-

Cấp 3

-

Cấp 3

-

Cấp 3

-

Cấp 3

-

Cấp 3

-

TCVN 7504:2005

1) Nếu không tiến hành được phép thử ở nhiệt độ 25 oC,  cho phép tiến hành phép thử ở nhiệt độ 15 oC.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7493:2005 về Bitum - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7493:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7493:2005 về Bitum -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký