Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7769:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 17240:2004, quy định phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng thiếc trong các sản phẩm rau, quả. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng thiếc trong các sản phẩm rau và quả bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (AAS).
  • Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các sản phẩm rau, quả có hàm lượng thiếc dự kiến không vượt quá 1,25 g/kg.
  • Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm, đặc biệt là đối với các sản phẩm rau quả đóng hộp có nguy cơ thôi nhiễm thiếc từ vỏ hộp kim loại vào thực phẩm.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc và rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
  • TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

  • Vô cơ hóa mẫu thử: Tiến hành phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ trong phần mẫu thử bằng cách đun sôi với axit clohydric đậm đặc dưới các điều kiện quy định để giải phóng thiếc dưới dạng thiếc clorua.
  • Đo phổ hấp thụ: Phun dung dịch thu được sau quá trình xử lý axit vào ngọn lửa oxit nitơ/axetylen (N2O/C2H2) của thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử.
  • Xác định hàm lượng: Tiến hành đo độ hấp thụ của thiếc ở bước sóng 286,3 nm và so sánh kết quả thu được với dãy dung dịch chuẩn để tính toán chính xác nồng độ thiếc có trong mẫu rau quả ban đầu.

- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu là loại 3 theo quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).

  • Axit clohydric (HCl) đậm đặc: Có khối lượng riêng khoảng 1,19 g/ml, được sử dụng làm tác nhân chính để phân hủy mẫu thử.
  • Dung dịch thiếc tiêu chuẩn (1,000 g/l): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan thiếc kim loại tinh khiết trong axit clohydric đậm đặc hoặc sử dụng dung dịch chuẩn thương mại có sẵn để đảm bảo tính chính xác cao nhất.
  • Dung dịch thiếc chuẩn trung gian: Được pha loãng từ dung dịch tiêu chuẩn gốc bằng axit clohydric để chuẩn bị cho việc dựng đường chuẩn đo phổ.
  • Chất chống tạo bọt: Có thể sử dụng cồn octan-2-ol hoặc các chất chống tạo bọt silicon phù hợp khác nhằm ngăn ngừa hiện tượng trào bọt trong quá trình đun sôi mẫu với axit clohydric đậm đặc.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7769:2007

SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THIẾC

PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fruit and vegetable products - Determination of tin content

Method using flame atomic absorption spectrometry

Lời nói đầu

TCVN 7769:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 17240:2004;

TCVN 7769:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THIẾC

PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fruit and vegetable products - Determination of tin content

Method using flame atomic absorption spectrometry

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng thiếc trong sản phẩm rau, quả có dải nồng độ từ 10 mg/kg đến 500 mg/kg, bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa. Đây là phương pháp nhanh, đặc biệt thích hợp cho phép xác định thông thường đối với thiếc trong rau quả đóng hợp bị thôi nhiễm từ vỏ hộp. Phương pháp có thể được áp dụng với lượng mẫu thử có hàm lượng chất khô tổng số tối đa là 30%. Sản phẩm có hàm lượng chất khô tổng số cao hơn có thể phân tích được bằng cách sử dụng lượng mẫu nhỏ hơn, sau khi pha loãng tương ứng với nước đã khử ion.

CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định thiếc trong các sản phẩm rau, quả dựa trên phương pháp NMKL số 126/1988 (xem [1]).

2. Nguyên tắc

Sản phẩm rau, quả được thủy phân trong axit clohydric ở 80 oC, và xác định hàm lượng thiếc bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

3. Thuốc thử

Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là nước cất hoặc nước đã loại ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1. Axit clohydric, đậm đặc (p20 = 1,19 g/ml).

3.2. Axit clohydric, loãng (c = 6 mol/l).

Pha loãng 50 ml axit clohydric đậm đặc (3.1) bằng nước tới 100 ml.

3.3. Thiếc, dung dịch chuẩn tương đương với 1,0 mg thiếc trên mililit.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể sau:

4.1. Máy nghiền cơ, có lớp lót và các lưỡi dao được phủ polytetrafloroetylen (PTFE).

4.2. Hộp ổn nhiệt, hoặc thiết bị khác có thể tăng nhiệt nhanh và kiểm soát được nhiệt độ. Nhiệt độ yêu cầu chính xác là ± 3 oC.

4.3. Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử, có một đầu đốt khí nitơ oxit/axetylen (5 cm), thích hợp để đo ở bước sóng 235,5 nm.

4.4. Đèn thiếc, đèn catốt rỗng hoặc đèn phóng điện không điện cực (EDL).

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng đèn EDL thì giới hạn phát hiện của phương pháp sẽ thấp đi nhiều.

4.5. Giấy lọc, Schleicher và Schull 589/1 (dải đen)1) hoặc loại tương đương.

4.6. Cân phân tích.

5. Lấy mẫu

Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.

6. Cách tiến hành

6.1. Chuẩn bị mẫu thử

Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm. Nếu cần, trước hết loại bỏ hạt, vỏ cứng của hạt và cho mẫu phòng thử nghiệm qua máy nghiền cơ (4.1).

Cho sản phẩm lạnh đông hoặc lạnh đông sâu tan băng trong bình kín và chuyển toàn bộ nước tan ra vào máy trộn.

6.2. Phần mẫu thử

Cân 5 g mẫu thử (6.1), chính xác tới 0,001 g, cho vào ống thủy tinh thích hợp đối với hộp ổn nhiệt (4.2) hoặc cho trực tiếp vào bình định mức 50 ml.

6.3. Phân hủy

Thêm 10 ml axit clohydric loãng (3.2). Ủ mẫu trong hộp ổn nhiệt trong 60 min hoặc trong bể ổn nhiệt đã gia nhiệt trước tới 80oC ± 3 oC. Trong khi gia nhiệt, khuấy hỗn hợp khoảng từ ba lần đến bốn lần.

Chuyển mẫu thử vào bình định mức 50 ml, sau khi để nguội cho thêm nước đến vạch. Lọc mẫu qua giấy lọc (4.5). Dịch lọc đã chuẩn bị sẵn để đo phổ hấp thụ nguyên tử. Nên xác định trong khoảng từ 5 h đến 6 h hoặc giữ dịch chiết trong bình nhựa có gắn xi.

6.4. Phép thử trắng

Tiến hành phép thử thử trắng bằng cách chuyển 10 ml axit clohydric loãng (3.2) vào ống thủy tinh hoặc bình định mức và sử dụng quá trình phân hủy (6.3) như đối với phần mẫu thử (6.2).

6.5. Xác định

6.5.1. Dựng đường chuẩn

Pha loãng dung dịch thiếc chuẩn (3.3) bằng cách thêm 10 ml axit clohydric đậm đặc (3.1) trên 100 ml, để thu được loạt dung dịch chuẩn thích hợp có nồng độ trong dải từ 3,0 mg/l đến 200 mg/l khi sử dụng đèn catốt rỗng, và trong dải từ 1,0 mg/l đến 200 mg/l khi sử dụng đèn EDL.

Bật ngọn lửa khí nitơ oxit/axetylen của máy đo phổ hấp thụ nguyên tử (4.3) theo hướng dẫn sử dụng của thiết bị và điều chỉnh dòng khí để nhận được dải đỏ khoảng 2 cm trên đầu đốt.

Phun lần lượt từng dung dịch này vào ngọn lửa của máy đo phổ (4.3). Sử dụng hỗn hợp của axit clohydric loãng và nước (tỷ lệ 1:9) làm mẫu trắng.

Ghi lại các giá trị độ hấp thụ tương ứng và vẽ đường chuẩn (độ hấp thụ dựa vào nồng độ thiếc tính theo miligam trên lít).

6.5.2. Đo phổ

Đặt dụng cụ đo vào điều kiện tối ưu đã được đặt trước, sử dụng ngọn lửa khí nitơ oxit/axetylen và bước sóng cộng hưởng 235,5 nm.

Phun vào ngọn lửa máy đo phổ (4.3) dung dịch mẫu thử (6.3) và dung dịch mẫu trắng (6.4). Ghi lại độ hấp thụ tương ứng.

7. Tính toán

Hàm lượng thiếc trong mẫu, w, biểu thị bằng miligam trên kilogam sản phẩm, được tính theo công thức sau đây:

trong đó

p là nồng độ thiếc của dung dịch thử đọc được từ đường chuẩn, tính bằng miligam trên lít;

pb là nồng độ thiếc của dung dịch trắng đọc được từ đường chuẩn, tính bằng miligam trên lít;

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam.

8. Độ chụm

8.1. Khái quát

Độ chụm của phương pháp đã được kiểm chứng bằng các nghiên cứu cộng tác (13 phòng thử nghiệm) trong việc xác định thiếc trong hai mẫu sốt cà chua và hai mẫu nước táo (xem [1]).

Các thông số thống kê được biểu thị theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) xem [2])

8.2. Độ lặp lại

8.2.1. Sốt cà chua

Mẫu 1: Hệ số biến thiên lặp lại là 4,3 %.

Mẫu 2: Hệ số biến thiên lặp lại là 2,4 %.

8.2.2. Nước táo

Mẫu 1: Hệ số biến thiên lặp lại là 1,078 %.

Mẫu 2: Hệ số biến thiên lặp lại là 0,406 %.

CHÚ THÍCH: Hệ số này phụ thuộc vào hàm lượng thiếc trong mẫu và sẽ giảm khi hàm lượng thiếc tăng.

8.3. Độ tái lập

8.3.1. Sốt cà chua

Mẫu 1: Hệ số biến thiên tái lập là 12,0 %.

Mẫu 2: Hệ số biến thiên tái lập là 7,1 %.

8.3.2. Nước táo

Mẫu 1: Hệ số biến thiên tái lập là 9,4 %.

Mẫu 2: Hệ số biến thiên tái lập là 4,0 %.

CHÚ THÍCH: Hệ số này phụ thuộc vào hàm lượng thiếc trong mẫu và sẽ giảm đi khi hàm lượng thiếc tăng.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử nghiệm đã dùng cùng với viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nordic Committee on Food Analysis No 126/1988. Tin. Determination by atomic absorption in fruits and vegetables.

[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.



1) Schleicher và Schull 589/ (dải đen) là một ví dụ về sản phẩm thương mại thích hợp có sẵn. Thông tin này chỉ đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và tổ chức ISO không ấn định phải sử dụng sản phẩm đó.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7769:2007 (ISO 17240:2004) về sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Số hiệu: TCVN7769:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7769:2007 (ISO 17240...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký