Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7804:2007 (ISO 751:1998) về Sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn không tan trong nước

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7804:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 751:1998. Văn bản này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất rắn không tan trong nước đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ rau và quả. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định hàm lượng chất rắn không tan trong nước có trong các sản phẩm rau, quả. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, đánh giá hàm lượng xơ và các thành phần không tan, phục vụ cho quá trình sản xuất, chế biến và lưu thông sản phẩm rau quả trên thị trường.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn tài liệu sau đây là bắt buộc. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích: Quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nước sử dụng trong phân tích hóa học, đảm bảo độ tinh khiết không gây ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

- Điều 3: Nguyên tắc xác định

Quy trình xác định hàm lượng chất rắn không tan trong nước được thực hiện dựa trên nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Chiết tách: Tiến hành chiết các chất hòa tan có trong phần mẫu thử bằng nước nóng.
  • Phân tách: Tách phần cặn không tan ra khỏi dung dịch bằng phương pháp lọc hoặc phương pháp ly tâm.
  • Rửa sạch: Tiến hành rửa kỹ phần cặn không tan thu được bằng nước nóng để loại bỏ hoàn toàn các chất hòa tan còn bám lại.
  • Sấy khô và cân: Sấy khô phần cặn không tan ở nhiệt độ quy định là 103 độ C cho đến khi đạt được khối lượng không đổi, sau đó tiến hành cân để xác định khối lượng chất rắn không tan.

- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

Để thực hiện phép thử, phòng thử nghiệm phải được trang bị các thiết bị và dụng cụ thông thường sau đây:

  • Cân phân tích: Yêu cầu có độ chính xác cao, có thể đọc được đến 0,0001 gram để đảm bảo tính chính xác của kết quả cân khối lượng cặn sau sấy.
  • Máy ly tâm phòng thử nghiệm: Có khả năng tạo ra gia tốc ly tâm cần thiết để phân tách hiệu quả phần chất rắn không tan ra khỏi pha lỏng (áp dụng cho phương pháp ly tâm).
  • Phễu lọc Buchner hoặc thiết bị lọc phù hợp: Được trang bị giấy lọc hoặc màng lọc có kích thước lỗ phù hợp nhằm giữ lại toàn bộ phần chất rắn không tan mà không làm thất thoát mẫu.
  • Tủ sấy điện: Có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 103 độ C (với sai số cho phép trong khoảng cộng trừ 2 độ C).
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hoạt tính (như silicagel chỉ thị màu) để làm nguội dụng cụ và mẫu thử sau khi sấy trước khi đem cân.
  • Nồi cách thủy: Dùng để đun nóng và giữ nhiệt độ của nước cất phục vụ cho quá trình chiết và rửa mẫu thử.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7804:2007

SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN KHÔNG TAN TRONG NƯỚC

Fruit and vegetable products – Determination of water-insoluble solids

Lời nói đầu

TCVN 7804:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 751:1998;

TCVN 7804:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SẢN PHẨM RAU, QUẢ - XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN KHÔNG TAN TRONG NƯỚC

Fruit and vegetable products – Determination of water-insoluble solids

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chất rắn không tan trong nước có trong các phần sử dụng được của sản phẩm rau, quả.

2. Nguyên tắc

Chất không hòa tan trong nước của phần mẫu thử được hòa vào nước, sau đó đem lọc, sấy khô và cân.

3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

3.1. Cốc có mỏ, dung tích 250 ml hoặc 400 ml.

3.2. Phễu Buchner.

3.3. Giấy lọc, độ xốp trung bình.

3.4. Giấy chỉ thị

3.5. Bình cân

3.6. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm hiệu quả.

3.7. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 103 oC ± 2 oC.

3.8. Máy ly tâm.

3.9. Cân phân tích, độ chính xác đến 0,001 g.

4. Lấy mẫu

Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nếu không có tiêu chuẩn quy định riêng cho sản phẩm liên quan đến sản phẩm được xác định, các bên có liên quan thỏa thuận về vấn đề này.

5. Chuẩn bị mẫu thử và dụng cụ

5.1. Chuẩn bị mẫu thử

Nếu cần, trước hết loại bỏ hạt, vỏ cứng của hạt (sau khi làm tan băng với trường hợp sản phẩm đông lạnh hoặc đông lạnh sâu). Trộn kỹ mẫu phòng thử nghiệm.

Cho sản phẩm đông lạnh hoặc đông lạnh sâu tan băng trong bình kín và chuyển toàn bộ nước tan ra vào máy trộn.

Nếu cần biểu thị kết quả theo khối lượng mẫu thu được, thì cân mẫu cuối cùng trước khi loại bỏ cuống, hạt, …. sau khi rửa sạch, sấy khô và đưa chúng vào phần tính toán kết quả (xem 8.2)

5.2. Chuẩn bị dụng cụ

Đặt giấy lọc (3.3) vào bình cân (3.5) và sấy khô trong tủ sấy (3.7) ở 103 oC trong 30 min. Để nguội trong bình hút ẩm (3.6) và cân chính xác đến 0,001 g.

6. Cách tiến hành

CHÚ THÍCH: Nếu cần kiểm tra về độ lặp lại (điều 9) thì tiến hành hai lần xác định độc lập theo 6.1 đến 6.2.

6.1. Phần mẫu thử

Cân 10 g đến 100 g mẫu thử (5.1), chính xác đến 0,001 g vào cốc có mỏ 250 ml (3.1) (400 ml trong trường hợp sản phẩm có pha thêm đường), tùy theo độ đặc của sản phẩm và hàm lượng chất rắn không tan trong nước dự kiến đối với mẫu:

- cà chua cô đặc

10 g

- mứt, mứt quả

25 g

- sản phẩm nhuyễn

50 g

- nước ép rau, quả

100 g

CHÚ THÍCH: đối với sản phẩm lỏng, cũng có thể lấy phần mẫu thử theo thể tích

6.2. Phương pháp xác định

Thêm 100 ml đến 150 ml nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương vào cốc có chứa phần mẫu thử (6.1). Khuấy bằng đũa thủy tinh cho đến khi thu được hỗn hợp đồng nhất. Đun đến sôi (trong trường hợp sản phẩm có pha đường, xem 7.3).

Đổ lượng chứa có trong cốc lên giấy lọc đã sấy khô (xem 5.2) đặt trên phễu Buchner (3.2) và lọc (xem 7.4). Rửa giấy lọc bằng một ít nước nóng.

Chuyển giấy lọc và lượng cặn trên giấy vào bình cân (xem 5.2), sấy trong tủ sấy (3.7) ở 103oC đến khối lượng không đổi; nghĩa là chênh lệch giữa hai lần liên tiếp sau khi sấy lại trong tủ sấy 30 min và để nguội trong bình hút ẩm khoảng 20 min, không vượt quá 0,001 g. Tiến hành cân chính xác đến 0,001 g.

7. Trường hợp cụ thể

7.1. Nước nho

Nếu phát hiện có các tinh thể kali hydro tatrat có mặt trong nước nho, thì cần xác định lượng tinh thể đó sử dụng mẫu thử khác, thu lấy tinh thể vào giấy lọc, rửa chúng với nước nho cùng loại và sau đó rửa với dung dịch etanol 50 % thể tích đã bão hòa kali hydro tartrat.

Sấy khô, cân lượng tinh thể. Khối lượng của tinh thể kali hydro tatrat phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm.

7.2. Sản phẩm cam, quýt

Tiến hành theo quy trình tương tự nếu các tinh thể hesperiden hoặc naringin có mặt trong các sản phẩm cam, quýt.

7.3. Sản phẩm pha thêm đường

Để phân tích các sản phẩm có pha thêm đường, thêm khoảng 250 ml nước, đun đến sôi và để sôi nhẹ trong khoảng từ 5 min đến 10 min.

7.4. Sản phẩm khó lọc

Nếu sản phẩm khó lọc (sản phẩm có hàm lượng pectin hoặc protein cao), hoặc trong trường hợp sản phẩm có hàm lượng đường cao (mứt hoa quả, mứt,…), thì tách chất rắn bằng máy ly tâm (3.8). Gạn dịch trong, thu lại phần cặn (lớp lắng xuống) bằng nước nóng và ly tâm tiếp. Lặp lại các thao tác này vài lần, cho đến khi nước rửa không còn chứa đường, muối, axit, … sau đó gom cặn thu được bằng ly tâm vào giấy lọc theo mô tả trong 6.2.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Hàm lượng chất rắn không tan trong nước trong các phần sử dụng được của sản phẩm rau, quả, tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau đây:

trong đó

m0 là khối lượng của phần mẫu thử (6.1), tính bằng gam;

m1 là khối lượng của bình cân và giấy lọc đã sấy khô (5.2), tính bằng gam;

m2 là khối lượng của giấy lọc và cặn sau khi sấy (6.2), tính bằng gam.

8.2. Cũng có thể biểu thị kết quả theo phần mẫu đã lấy (xem 5.1) hoặc đối với các sản phẩm lỏng, thì biểu thị bằng gam trên 100 ml cho phần thể tích mẫu đã lấy.

9. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyết đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ độc lập, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện sử dụng cùng thiết bị thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn không quá 5 % các trường hợp lớn hơn 0,1 g chất rắn không tan trong nước trên 100 g mẫu.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử nghiệm đã dùng viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thu được;

f) nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7804:2007 (ISO 751:1998) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn không tan trong nước

Số hiệu: TCVN7804:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7804:2007 (ISO 751:1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký