Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8350:2010

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8350:2010 quy định phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin (bao gồm các dạng aflatoxin B1, B2, G1 và G2) trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, phát hiện độc tố vi nấm aflatoxin phát sinh trong quá trình bảo quản và chế biến thủy sản.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phạm vi đối tượng và giới hạn áp dụng như sau:

  • Áp dụng đối với các loại thủy sản tươi sống, thủy sản đông lạnh và các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến.
  • Xác định đồng thời hoặc riêng rẽ hàm lượng các aflatoxin nhóm B (B1, B2) và nhóm G (G1, G2) có khả năng gây độc cao cho con người và động vật.
  • Tiêu chuẩn này là công cụ kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về lấy mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
  • Các tài liệu hướng dẫn chung về an toàn phòng thí nghiệm hóa sinh và sử dụng trang thiết bị phân tích sắc ký.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin theo TCVN 8350:2010 dựa trên các nguyên lý kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Chiết tách độc tố: Aflatoxin trong mẫu thử được chiết bằng dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp methanol và nước hoặc acetonitrile và nước) để giải phóng tối đa lượng độc tố có trong nền mẫu thủy sản phức tạp.
  • Làm sạch bằng cột ái lực miễn dịch (Immunoaffinity Column - IAC): Dịch chiết sau khi lọc được pha loãng và cho đi qua cột ái lực miễn dịch chứa kháng thể đặc hiệu với aflatoxin. Các aflatoxin sẽ liên kết chọn lọc với kháng thể, trong khi các tạp chất khác bị rửa trôi. Sau đó, aflatoxin được giải hấp phụ khỏi cột bằng dung môi phân cực mạnh (như methanol hoặc acetonitrile).
  • Phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC): Dịch rửa giải chứa aflatoxin được tiêm vào hệ thống HPLC. Quá trình phân tách được thực hiện trên cột sắc ký pha đảo (C18) với pha động phù hợp.
  • Dẫn xuất hóa sau cột và phát hiện: Để tăng độ nhạy phát hiện huỳnh quang của aflatoxin B1 và G1, quá trình dẫn xuất hóa sau cột được thực hiện bằng phương pháp hóa học (sử dụng brom hoặc iod) hoặc phương pháp quang hóa. Các aflatoxin sau đó được phát hiện bằng đầu dò huỳnh quang (FLD) ở bước sóng kích thích và bước sóng phát xạ đặc trưng.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử

Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết cao để tránh gây nhiễu kết quả:

  • Dung môi phân tích: Methanol, acetonitrile, nước dùng cho HPLC phải đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký.
  • Chất chuẩn aflatoxin: Sử dụng các chất chuẩn tinh khiết của aflatoxin B1, B2, G1, G2 để pha chế các dung dịch chuẩn làm việc và xây dựng đường chuẩn phân tích.
  • Cột ái lực miễn dịch: Cột phải có khả năng liên kết đặc hiệu và hiệu suất thu hồi cao đối với cả bốn loại aflatoxin (B1, B2, G1, G2), đáp ứng các yêu cầu kiểm tra chất lượng nội bộ của phòng thử nghiệm.
  • Các hóa chất phụ trợ khác: Muối đệm phosphate (PBS) để pha loãng dịch chiết, các tác nhân dẫn xuất hóa (như kali bromua, acid nitric) phải đạt độ tinh khiết phân tích.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8350:2010

THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AFLATOXIN ( PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Fish and fishery products - Determination of aflatoxin content - Method using high-performance liquid chromatography

Lời nói đầu

TCVN 8350 : 2010 được xây dựng trên cơ sở AOAC 975.36 Aflatoxins in Food and Feeds. Romer Minicolumn Method;

TCVN 8350 : 2010 do Cục Chế biến, thương mại Nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. 

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng độc tố aflatoxin (B1, B2, G1, G2) trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).

Giới hạn phát hiện của phương pháp là 1,5 mg/kg.

2. Nguyên tắc

Aflatoxin có trong mẫu thủy sản bao gồm các nhóm B1, B2, G1 và G2 được chiết tách ra bằng cloroform. Dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) trên silicagel. Hàm lượng aflatoxin có trong dịch chiết được xác định trên hệ thống HPLC với detector huỳnh quang theo phương pháp ngoại chuẩn.

3. Thuốc thử và vật liệu

Chỉ sử dụng các thuốc thử và vật liệu tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất loại dùng cho HPLC hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

3.1 Metanol, loại dùng cho HPLC.

3.2 Cloroform, loại dùng cho HPLC.

3.3 n-hexan.

3.4 Ete etylic.

3.5 Natri sulfat khan.

3.6 Dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp aflatoxin, gồm aflatoxin B1 (100,0 mg/l), aflatoxin B2 (20,0 mg/l), aflatoxin G1 (100 mg/l) và aflatoxin G2 (20 mg/l).

3.7 Dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp aflatoxin trong metanol, có nồng độ như 3.6

Chuẩn bị từ các ống chuẩn aflatoxin. Tùy theo nồng độ các aflatoxin có trong ống chuẩn, dùng bình định mức và lượng metanol (3.1) thích hợp.

3.8 Dung dịch chuẩn trung gian aflatoxin, gồm aflatoxin B1 (10,0 mg/l), aflatoxin B2 (2,0 mg/l), aflatoxin G1 (10,0 mg/l) và aflatoxin G2 (2,0 mg/l)

Hút chính xác 1,0 ml dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp (3.6) vào bình định mức 10 ml (4.3) rồi định mức tới vạch bằng metanol (3.1).

3.9 Dung dịch chuẩn làm việc aflatoxin

Hút chính xác lần lượt 0,0; 1,0; 2,0; 4,0; 8,0 và 10,0 ml dung dịch chuẩn trung gian (3.8) vào các bình định mức 10 ml (4.3) rồi định mức tới vạch bằng metanol (3.1). Các dung dịch chuẩn thu được có nồng độ aflatoxin lần lượt như sau:

3.9.1 Dung dịch chuẩn 1, gồm aflatoxin B1 (0,0 mg/l), aflatoxin B2 (0,0 mg/l), aflatoxin G1 (0,0 mg/l), aflatoxin G2 (0,0 mg/l).

3.9.2 Dung dịch chuẩn 2, gồm aflatoxin B1 (1,0 mg/l), aflatoxin B2 (0,2 mg/l), aflatoxin G1 (1,0 mg/l), aflatoxin G2 (0,2 mg/l).

3.9.3 Dung dịch chuẩn 3, gồm aflatoxin B1 (2,0 mg/l), aflatoxin B2 (0,4 mg/l), aflatoxin G1 (2,0 mg/l), aflatoxin G2 (0,4 mg/l).

3.9.4 Dung dịch chuẩn 4, gồm aflatoxin B1 (4,0 mg/l), aflatoxin B2 (0,8 mg/l), aflatoxin G1 (4,0 mg/l), aflatoxin G2 (0,8 mg/l).

3.9.5 Dung dịch chuẩn 5, gồm aflatoxin B1 (8,0 mg/l), aflatoxin B2 (1,6 mg/l), aflatoxin G1 (8,0 mg/l), aflatoxin G2 (1,6 mg/l).

3.9.6 Dung dịch chuẩn 6, gồm aflatoxin B1 (10,0 mg/l), aflatoxin B2 (2,0 mg/l), aflatoxin G1 (10,0 mg/l), aflatoxin G2 (2,0 mg/l).

3.10 Dung dịch pha động

Pha hỗn hợp các dung môi axetonitril, metanol và nước theo tỉ lệ 2:2:6 (thể tích).

3.11 Silicagel đã hoạt hóa

Cân 50,0 g silicagel tinh khiết (cỡ hạt từ 60 mesh đến 200 mesh) để vào tủ sấy trong 2 h ở nhiệt độ 110 0C. Sau đó để nguội về nhiệt độ của phòng trong bình hút ẩm và ngâm trong cloroform 15 min trước khi nhồi cột.

3.12 Bông thuỷ tinh.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

4.2 Bình cầu thủy tinh, dung tích 100 và 250 ml.

4.3 Bình định mức, dung tích 5 và 10 ml.

4.4 Ống ly tâm thuỷ tinh, dung tích 250 ml.

4.5 Pipet.

4.6 Máy ly tâm, tốc độ 5 000 r/min.

4.7 Bể siêu âm.

4.8 Hệ thống cô quay chân không.

4.9 Màng lọc mao quản, kích thước 0,4 mm.

4.10 Máy nghiền, tốc độ 10 000 r/min.

4.11 Cột thủy tinh, có khóa teflon, loại dài 500 mm, đường kính trong 20 mm và loại dài 500 mm, đường kính trong 8 mm.

4.12 Cột sắc ký pha đảo LC18, dài 250 mm, đường kính trong 4,6 mm, kích thước hạt từ 5 mm đến 10 mm, hoặc loại tương đương.

4.13 Hệ thống HPLC, được trang bị detector huỳnh quang.

5. Cách tiến hành

5.1 Chuẩn bị mẫu thử

5.1.1 Dùng cân phân tích (4.1) cân 50,0 g mẫu (m) đã được băm nhuyễn, chính xác đến 0,1 mg, cho vào ống ly tâm thuỷ tinh dung tích 250 ml (4.4).

5.1.2 Thêm 100,0 ml cloroform (3.2) vào ống rồi trộn đều trong khoảng 2 min bằng máy nghiền (4.10). Sau đó, ly tâm ống bằng máy ly tâm (4.6) trong khoảng 5 min ở tốc độ 5 000 r/min. Tiến hành lọc dịch chiết và rửa phần bã bằng cloroform rồi cho tất cả dịch thu được vào bình cầu thuỷ tinh dung tích 250 ml (4.2).

5.2 Chuẩn bị mẫu trắng

Mẫu trắng là mẫu thủy sản đã được xác định không có aflatoxin. Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng giống như chuẩn bị với mẫu thử theo 5.1.

5.3 Chuẩn bị mẫu để xác định độ thu hồi

Thêm 2,0 ml dung dịch chuẩn 3 (3.9.3) vào 10,0 g mẫu trắng. Đồng nhất mẫu bằng máy nghiền (4.10). Tiến hành chuẩn bị mẫu giống như chuẩn bị với mẫu thử theo 5.1. Phải chuẩn bị mẫu xác định độ thu hồi đồng thời với chuẩn bị mẫu thử và mẫu trắng.

5.4 Làm sạch dịch chiết

5.4.1 Chuẩn bị cột

Đặt 1 lớp bông thủy tinh (3.12) vào đáy cột thủy tinh có khóa teflon (4.11). Đóng khóa và cho cloroform tới khoảng 2/3 cột rồi thêm lần lượt 5,0 g natri sulfat khan (3.5), 20,0 g silicagel đã hoạt hóa (3.11), 15,0 g natri sulfat khan (3.5).

Để tránh khô cột, luôn giữ mực cloroform cao hơn lớp natri sulfat khan trên cùng khoảng 1,5 cm.

5.4.2 Làm sạch dịch chiết

5.4.2.1 Cô dịch chiết thu được (5.1.2) trên hệ thống cô quay chân không (4.8) đến khi còn khoảng 5,0 ml ở nhiệt độ 40 0C. Dùng pipet chuyển dung dịch từ bình cầu (5.2) vào cột làm sạch đã chuẩn bị (5.4.1) và tráng rửa bình cầu bằng cloroform. Điều chỉnh khoá để tốc độ chảy của dung dịch ra khỏi cột khoảng từ 1,0 ml/min đến 1,5 ml/min. Trong giai đoạn này, aflatoxin sẽ hấp phụ lên các hạt silicagel.

5.4.2.2 Thêm vào cột lần lượt 50,0 ml n-hexan (3.3), 50,0 ml ete etylic (3.4). Điều chỉnh tốc độ dung môi chảy qua cột ở 1,0 ml/min. Sau đó loại bỏ dịch chảy ra khỏi cột.

5.3.2 Giải hấp các aflatoxin khỏi cột làm sạch bằng 50,0 ml hỗn hợp cloroform và metanol theo tỉ lệ 97:3 (thể tích) với tốc dộ 1,0 ml/min. Hứng dung dịch chảy ra khỏi cột vào bình cầu dung tích 100 ml (4.2). Cô dịch thu được trên hệ thống cô quay chân không (4.8) ở nhiệt độ 40 0C cho đến khô hoàn toàn. Hoà tan cặn bằng 5,0 ml (V) dung dịch pha động (3.10) trong bình định mức 5 ml (4.3). Tiến hành phân tích hàm lượng các aflatoxin trên HPLC theo 5.5.

5.4.2.4 Tiến hành làm sạch mẫu trắng (5.2) và mẫu để xác định độ thu hồi (5.3) giống như với mẫu thử (5.1) theo 5.4.2.1, 5.4.2.2 và 5.3.2.

5.5 Tiến hành phân tích trên HPLC

5.5.1 Điều kiện phân tích

– cột sắc ký:                             cột (4.12);

– nhiệt độ cột:                           35 0C;

– pha động:                               hỗn hợp axetonitril, metanol và nước (3.10);

– tốc độ dòng:                           1,0 ml/min;

– bước sóng cài đặt cho detector huỳnh quang: (kích hoạt) Ex 365 nm, (phát xạ) Em 455 nm;

– thể tích tiêm:                          20 ml.

5.5.2 Tiêm các dung dịch chuẩn (3.9) vào máy HPLC theo thứ tự nồng độ từ thấp đến cao. Mỗi dung dịch tiêm 2 lần, tính diện tích pic trung bình. Dựng đường chuẩn biểu thị mối quan hệ giữa các diện tích pic thu được và nồng độ axit oxolinic theo quan hệ tuyến tính.

Đường chuẩn phải có hệ số tương quan quy hồi tuyến tính (R2) lớn hơn hoặc bằng 0,99.

5.5.3 Tiêm dung dịch mẫu thử, dung dịch mẫu trắng, dung dịch xác định độ thu hồi vào hệ thống HPLC. Mỗi dung dịch mẫu tiêm 2 lần. Tính giá trị trung bình.

6 Tính kết quả

Hàm lượng các aflatoxin có trong mẫu thử, C, biểu thị bằng microgam trên kilogam (mg/kg) được tính theo công thức sau:

trong đó

Y               là hiệu số giữa diện tích pic của dịch chiết và diện tích pic có trong mẫu trắng tiêm vào HPLC, tính theo đơn vị diện tích;

a               là tung độ góc của đường chuẩn y = ax + b;

b               là hệ số góc của đường chuẩn y = ax + b;

V               là thể tích dịch chiết thu được sau khi làm sạch (xem 5.4.2), tính bằng mililit (ml).

M              là khối lượng mẫu đã sử dụng (xem 5.1.1), tính bằng gam (g)

7. Độ lặp lại và độ thu hồi

7.1 Độ lặp lại

Độ lệch chuẩn lặp lại, CVS, tính theo diện tích píc sắc ký của 2 lần tiêm cùng một dung dịch chuẩn phải nhỏ hơn 0,5 %.

7.2 Độ thu hồi

Độ thu hồi của mẫu, R, được xác định bằng cách sử dụng 10 mẫu trắng đã cho vào một lượng dung dịch aflatoxin chuẩn đã biết hàm lượng chính xác (5.3). Độ thu hồi tính được phải nằm trong khoảng từ 85 % đến 115 %, độ thu hồi trung bình phải lớn hơn 90 %.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng aflatoxin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Số hiệu: TCVN8350:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký