Tóm tắt Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 3701:2009 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng natri clorua
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3701:2009 được biên soạn nhằm thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 3701:1990. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm hóa học để xác định chính xác hàm lượng natri clorua (muối ăn) có trong thủy sản và các sản phẩm chế biến từ thủy sản. Dưới đây là nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng natri clorua trong thủy sản và sản phẩm thủy sản.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại nguyên liệu thủy sản tươi sống, thủy sản đông lạnh và các sản phẩm thủy sản đã qua chế biến (như nước mắm, thủy sản khô, thủy sản muối, đóng hộp).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 5276:1990, Thủy sản - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu. Đây là tài liệu bắt buộc để đảm bảo mẫu thử được lấy và đồng nhất đúng quy chuẩn trước khi tiến hành phân tích hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Tiêu chuẩn quy định hai phương pháp chuẩn độ hóa học tùy thuộc vào đặc tính của mẫu thử:
- Phương pháp Mohr (Chuẩn độ trực tiếp): Áp dụng cho các dung dịch mẫu không màu hoặc có màu nhạt. Nguyên tắc dựa trên phản ứng của ion clorua (Cl-) với ion bạc (Ag+) trong môi trường trung tính hoặc kiềm nhẹ (pH từ 6,5 đến 10,0) để tạo thành kết tủa bạc clorua (AgCl) màu trắng. Điểm tương đương được xác định bằng chỉ thị kali cromat (K2CrO4), khi ion clorua hết, ion bạc dư sẽ phản ứng với chỉ thị tạo thành kết tủa bạc cromat (Ag2CrO4) có màu đỏ gạch bền vững.
- Phương pháp Volhard (Chuẩn độ ngược): Áp dụng cho các mẫu có màu đậm hoặc khó xác định bằng phương pháp Mohr. Nguyên tắc là thêm một lượng dư dung dịch bạc nitrat (AgNO3) tiêu chuẩn vào dung dịch mẫu trong môi trường axit nitric (HNO3) để kết tủa hoàn toàn ion clorua. Sau đó, lượng bạc nitrat dư được chuẩn độ bằng dung dịch amoni thioxyanat (NH4SCN) hoặc kali thioxyanat (KSCN) tiêu chuẩn, sử dụng chỉ thị phèn sắt amoni để nhận biết điểm dừng (xuất hiện màu đỏ phức sắt thioxyanat).
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Dung dịch bạc nitrat (AgNO3) nồng độ tiêu chuẩn 0,1 N hoặc nồng độ thích hợp.
- Dung dịch kali cromat (K2CrO4) nồng độ 5% hoặc 10% làm chất chỉ thị màu cho phương pháp Mohr.
- Dung dịch amoni thioxyanat (NH4SCN) hoặc kali thioxyanat (KSCN) nồng độ tiêu chuẩn 0,1 N.
- Dung dịch axit nitric (HNO3) đậm dặc (d = 1,40 g/ml) hoặc dung dịch loãng để tạo môi trường axit cho phương pháp Volhard.
- Dung dịch chỉ thị phèn sắt amoni [FeNH4(SO4)2.12H2O] bão hòa.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH) hoặc axit axetic loãng để điều chỉnh pH của dung dịch mẫu về môi trường trung tính trước khi chuẩn độ bằng phương pháp Mohr.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3701 : 2009
THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI CLORUA
Fish and fishery products - Determination of sodium chloride content
Lời nói đầu
TCVN 3701: 2009 thay thế TCVN 3701:1990;
TCVN 3701:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỦY SẢN VÀ SẢN PHẨM THỦY SẢN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NATRI CLORUA
Fish and fishery products - Determination of sodium chloride content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng natri clorua trong thủy sản và sản phẩm thuỷ sản bằng phương pháp chuẩn độ.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5276:1990, Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
3. Thuốc thử
Chỉ được sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc đã loại ion không chứa nhóm halogen.
3.1. Dung dịch chuẩn bạc nitrat (AgNO3), 0,1M
Hòa tan một lượng bạc nitrat (AgNO3) lớn hơn lượng lý thuyết (169,87g) bằng nước trong bình định mức 1 000 ml (4.4) và pha loãng đến vạch. Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong lọ thủy tinh (4.2), tránh ánh sáng.
Xác định nồng độ dung dịch AgNO3 lớn hơn lượng lý thuyết (169,87 g) bằng nước trong bình định mức 1 000 ml (4.4) và pha loãng đến vạch. Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong lọ thủy tinh (4.2). tránh ánh sáng.
Xác định nồng độ dung dịch AgNO3 bằng dung dịch natri clorua (NaCl) 0,1 M (5,844 g NaCl khan trong 1 000 ml nước).
3.2. Dung dịch chuẩn amoni thioxyanat (NH4SCN), 0,1 M
Hòa tan 7,612 g NH4SCN bằng nước trong bình định mức dung tích 1 000 ml (4.4). Thêm nước đến vạch và trộn.
Xác định nồng độ dung dịch làm việc bằng cách lấy chính xác từ 40 ml đến 50 ml dung dịch chuẩn AgNO3 0,1 M (3.1), thêm 2 ml dung dịch chỉ thị sắt (III) và 5 ml dung dịch HNO3 (3.4), chuẩn độ bằng dung dịch NH4SCN 0,1 M cho đến khi dung dịch xuất hiện màu xanh xám sau khi lắc mạnh.
3.3. Dung dịch chỉ thị sắt (III), sắt (III) amoni sulfat [FeNH4(SO4)2 12 H2O)] bão hòa.
3.4. Dung dịch axit nitric (HNO3), tỷ lệ 1 + 1.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.1. Bình nón hoặc cốc có mỏ, dung tích 250 ml.
4.2. Lọ thủy tinh, màu tối, có nắp đậy kín.
4.3. Bếp điện hoặc bếp cách cát.
4.4. Bình định mức, dung tích 1 000 ml.
4.5. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g.
4.6. Máy nghiền tốc độ cao, được trang bị bình đựng dung tích 1 000 ml.
CHÚ THÍCH: Làm sạch kỹ các dụng cụ bằng thủy tinh, tránh tiếp xúc với bụi bẩn.
5. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 5276:1990.
6. Chuẩn bị mẫu
Cân khoảng 50 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g, cho vào bình đựng của máy nghiền tốc độ cao (4.6) và thêm 450 g nước. Đậy nắp, bật máy nghiền ở tốc độ thấp bằng cách dùng biến áp biến đổi để phân tán sơ bộ sau đó nghiền kỹ với tốc độ cao (thường 1 min đến 2 min là đủ). Dùng pipet đã tháo bỏ đầu tip để chuyển khoảng 50 g hỗn hợp sau khi nghiền (tương đương 5 g mẫu thử). Trộn kỹ huyền phù của mẫu thử ngay trước khi dùng pipet để lấy phần mẫu thử để phân tích, sao cho phần chất rắn được phân tán đều.
Đối với nước mắm, mẫu thử được pha loãng 20 lần.
7. Cách tiến hành
Cho khoảng 100 g dung dịch đã chuẩn bị (xem Điều 6), chính xác đến 0,001 g, vào cốc có mỏ 250 ml (4.1). Thêm dung dịch AgNO3 0,1 M (3.1) với một lượng lớn hơn đủ để tạo kết tủa tất cả ion Cl- thành AgCl, sau đó thêm 20 ml dung dịch HNO3 (3.4). Đun sôi nhẹ trên bếp điện hoặc bếp cách cát (4.3) sao cho tất cả các chất rắn hòa tan hết ngoại trừ AgCl (thường mất khoảng 15 min). Làm nguội, thêm 50 ml nước và 5 ml dung dịch chỉ thị (3.3) và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn NH4SCN 0,1 M (3.2) cho đến khi dung dịch có màu nâu sáng ổn định.
8. Tính kết quả
Hàm lượng natri clorua, X1, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức:
![]()
Trong đó:
V1 là thể tích dung dịch AgNO3 0,1 M (3.1) đã thêm vào (xem Điều 7), tính bằng mililit (ml);
V2 là thể tích dung dịch NH4SCN 0,1 M (3.2) đã dùng để chuẩn độ (xem Điều 7), tính bằng mililit (ml);
0,00585 là lượng natri clorua tương ứng với 1 ml dung dịch AgNO3 0,1 M, tính bằng gam (g);
m là khối lượng dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị được lấy để chuẩn độ (xem Điều 7), tính bằng gam (g);
k là hệ số pha loãng khi chuẩn bị mẫu thử (đối với mẫu nguyên liệu, bán thành phẩm và sản phẩm thủy sản, k = 10; đối với mẫu nước mắm, k = 20);
100 là hệ số quy đổi ra %.
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- tất cả các điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] AOAC 937.09 Satl (Chlorine as Sodium Chloride) in Seafood - Volumetric Method.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng tro
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8351:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định các chất chuyển hóa của nhóm nitrofuran - Phương pháp sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8374:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng florfenicol bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8346:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng aflatoxin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 14 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3702:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng axit
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5105:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng tro
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8351:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định các chất chuyển hóa của nhóm nitrofuran - Phương pháp sắc ký lỏng-khối phổ-khối phổ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8374:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng florfenicol bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8346:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8350:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng aflatoxin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8354:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng sulfit
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 16 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành