Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8680:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm sứa ướp muối phèn dùng làm thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm sứa ướp muối phèn. Sản phẩm này được chế biến từ sứa tươi thuộc các loài sứa ăn được (ví dụ như sứa đỏ, sứa trắng), thích hợp làm thực phẩm cho người. Quy trình chế biến sử dụng hỗn hợp muối ăn và phèn để tách nước, làm săn chắc cơ thịt sứa trước khi đóng gói thành phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các cơ quan kiểm định và doanh nghiệp cần viện dẫn và áp dụng đồng thời các tiêu chuẩn quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- TCVN 3700, Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo.
- TCVN 3705, Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số và protein thô.
- TCVN 3706, Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac.
- TCVN 5277, Thủy sản - Phương pháp thử cảm quan.
- TCVN 5656, Muối thực phẩm - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7924 (các phần), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu trong sản xuất, thương mại và kiểm tra chất lượng:
- Sứa ướp muối phèn (Salted jellyfish with alum): Là sản phẩm được chế biến từ sứa tươi nguyên con hoặc các bộ phận của sứa, được xử lý bằng hỗn hợp muối ăn (natri clorua) và phèn (nhôm kali sulfat hoặc nhôm amoni sulfat) nhằm mục đích giảm độ ẩm, tạo độ giòn đặc trưng và kéo dài thời gian bảo quản.
- Dù sứa (Jellyfish umbrella): Phần cơ thể phía trên của con sứa, có hình dạng giống như chiếc dù hoặc chiếc chuông, là phần thịt chính của sứa.
- Chân sứa (Jellyfish oral arms): Phần xúc tu hoặc cơ quan miệng nằm phía dưới dù sứa, có cấu trúc cơ thịt dai và giòn hơn phần dù.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung quan trọng nhất quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với sứa ướp muối phèn thành phẩm, bao gồm:
1. Yêu cầu cảm quan:
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu trắng tự nhiên, màu vàng nhạt hoặc hồng nhạt đặc trưng của sứa ướp muối phèn, không được có màu sắc lạ hoặc bị xỉn màu do oxy hóa hay nhiễm tạp chất.
- Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên của sứa muối, không được có mùi hôi, mùi chua, mùi mốc hoặc bất kỳ mùi lạ nào khác. Vị mặn nhẹ, không có vị lạ.
- Trạng thái tổ chức: Cơ thịt sứa phải săn chắc, có độ giòn đặc trưng khi nhai, không bị mềm nhũn, không bị bở hoặc rách nát nghiêm trọng.
- Tạp chất: Tuyệt đối không được phép có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
2. Chỉ tiêu lý - hóa:
- Hàm lượng muối (NaCl): Phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo khả năng bảo quản tự nhiên của sản phẩm mà không làm ảnh hưởng đến hương vị khi chế biến lại.
- Hàm lượng nhôm dư (từ phèn): Phải được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng cho phép nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng, tránh việc lạm dụng phèn chua trong quá trình làm giòn sứa.
- Độ ẩm và pH: Phải đạt các chỉ số tiêu chuẩn để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật gây hại và duy trì cấu trúc tối ưu của sứa.
3. Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến:
- Chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến nằm trong danh mục được Bộ Y tế cho phép đối với sản phẩm thủy sản ăn liền hoặc thủy sản muối.
- Hàm lượng sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về an toàn vệ sinh thực phẩm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8680:2011
SỨA ƯỚP MUỐI PHÈN
Alum salted jellyfish
Lời nói đầu
TCVN 8680:2011 được chuyển đổi từ 58 TCN 15-74 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 8680:2011 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỨA ƯỚP MUỐI PHÈN
Alum salted jellyfish
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm sứa ướp muối phèn được chế biến từ loài sứa biển trắng (Rhopilema hispidum)
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3700:1990 Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước.
TCVN 3701:2009 Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng natri clorua.
TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985, Rev. 1-1997, Amd.2-2001) Muối thực phẩm.
TCVN 5276 Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
3. Các yêu cầu
3.1. Yêu cầu đối với nguyên liệu
- Sứa nguyên liệu đưa vào chế biến phải tươi, không có dấu hiệu của sự phân hủy, không bị biến màu.
- Muối sử dụng phù hợp với TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985, Rex.1-1997, Amd 2-2001).
- Phèn sử dụng là loại dùng cho thực phẩm.
3.2. Yêu cầu đối với sản phẩm
3.2.1. Các dạng sản phẩm
Sản phẩm sứa ướp muối phèn có thể được sản xuất từ các bộ phận cơ thể sứa hoặc riêng từng bộ phận như dù sứa (thân sứa), tay sứa…
3.2.2. Chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu về cảm quan đối với sản phẩm sứa ướp muối phèn
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Có màu trắng trong đến trắng ngà |
| 2. Mùi | Có mùi đặc trưng tự nhiên của sản phẩm, không có mùi lạ |
| 3. Trạng thái | Giòn đặc trưng của sản phẩm, không nhũn |
3.2.3. Chỉ tiêu lý - hóa
Chỉ tiêu lý - hóa của sản phẩm được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu lý - hóa của sản phẩm sứa ướp muối phèn
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn | 72 |
| 2. Hàm lượng natri clorua (NaCl), g/kg | từ 220 đến 280 |
| 3. Cát sạn, % khối lượng, không lớn hơn | 0,1 |
4. Phương pháp thử
4.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử, theo TCVN 5276.
4.2. Xác định hàm lượng nước, theo TCVN 3700:1990.
4.3. Xác định hàm lượng natri clorua, theo TCVN 3701:2009.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Bao gói
Sản phẩm được đóng gói trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm.
5.2. Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm theo các quy định hiện hành và theo TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005).
5.3. Bảo quản, vận chuyển
Sản phẩm được bảo quản trong điều kiện sạch, thoáng và vận chuyển bằng phương tiện hợp vệ sinh.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] SC/T 3210-2001 Sứa muối và đầu sứa muối (bản tiếng Trung)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985; REV. 1-1997, AMEND 1-1999, AMEND 2-2001) về muối thực phẩm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985; REV. 1-1997, AMEND 1-1999, AMEND 2-2001) về muối thực phẩm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn