Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8684:2011 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y – Phép thử độ thuần khiết là văn bản kỹ thuật quan trọng do Viện Kiểm nghiệm Thuốc thú y Trung ương biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy trình chuẩn hóa nhằm kiểm tra, đánh giá giới hạn tạp nhiễm vi sinh vật trong các sản phẩm sinh học thú y, bảo đảm an toàn và hiệu quả trước khi lưu hành trên thị trường.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 8684:2011:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể nhằm xác định độ thuần khiết của các loại vắc xin (bao gồm cả vắc xin sống và vắc xin vô hoạt) cũng như các chế phẩm sinh học dùng trong ngành thú y.
- Mục đích cốt lõi của phép thử là phát hiện sự hiện diện ngoài ý muốn của các tác nhân gây tạp nhiễm bao gồm vi khuẩn, nấm mốc, mycoplasma và các loại virus ngoại lai có thể lẫn trong sản phẩm.
- Tiêu chuẩn áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với các cơ quan kiểm nghiệm, cơ sở sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc thú y, vắc xin tại Việt Nam nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn tích hợp và viện dẫn các tài liệu, quy chuẩn kỹ thuật liên quan để làm căn cứ thực hiện phép thử. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu liên quan đến quy trình lấy mẫu, các tiêu chuẩn về môi trường nuôi cấy vi sinh vật, và các quy định chung về an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm thú y.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất khi áp dụng:
- Độ thuần khiết (Purity): Là trạng thái của vắc xin hoặc chế phẩm sinh học không chứa bất kỳ vi sinh vật sống hoặc chất ngoại lai nào khác ngoài các thành phần hoạt chất đã được quy định trong công thức sản phẩm.
- Tạp nhiễm (Contamination): Sự xuất hiện vô tình hoặc ngoài ý muốn của các vi sinh vật (vi khuẩn, nấm mốc, nấm men, mycoplasma, virus) hoặc các chất độc hại khác trong quá trình sản xuất, đóng gói hoặc bảo quản sản phẩm.
- Vắc xin sống (Live vaccine): Chế phẩm chứa vi sinh vật đã được làm giảm độc lực nhưng vẫn còn khả năng nhân lên trong cơ thể vật chủ để kích thích đáp ứng miễn dịch.
- Vắc xin vô hoạt (Inactivated vaccine): Chế phẩm chứa vi sinh vật đã bị tiêu diệt bằng các tác nhân vật lý hoặc hóa học nhưng vẫn giữ được tính kháng nguyên.
- Quy định chung và chuẩn bị thử nghiệm (Điều 4)
Để đảm bảo tính chính xác của phép thử độ thuần khiết và tránh hiện tượng dương tính giả do ngoại nhiễm từ môi trường, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt:
- Yêu cầu về môi trường thử nghiệm: Tất cả các thao tác thử nghiệm độ thuần khiết phải được tiến hành trong điều kiện vô trùng tuyệt đối, tốt nhất là trong buồng sạch đạt tiêu chuẩn hoặc tủ an toàn sinh học cấp II trở lên.
- Yêu cầu về dụng cụ và thiết bị: Dụng cụ thủy tinh, dụng cụ cấy và các thiết bị phụ trợ phải được tiệt trùng triệt để bằng nhiệt khô (sấy) hoặc nhiệt ẩm (hấp áp lực) trước khi sử dụng.
- Chuẩn bị môi trường nuôi cấy: Các loại môi trường dùng để phát hiện vi khuẩn, nấm mốc và mycoplasma phải được kiểm tra độ vô trùng và khả năng hỗ trợ sinh trưởng (nhạy cảm) với các chủng chuẩn trước khi tiến hành thử nghiệm trên mẫu thật.
- Nguyên tắc lấy mẫu và xử lý mẫu: Mẫu thử phải được lấy ngẫu nhiên, đại diện cho lô sản xuất và phải được giữ nguyên trạng thái bảo quản quy định cho đến thời điểm tiến hành thử nghiệm.
TCVN 8684:2011
VẮC XIN VÀ CHẾ PHẨM SINH HỌC DÙNG TRONG THÚ Y –
PHÉP THỬ ĐỘ THUẦN KHIẾT
Veterinary vaccines and biological products – Purity test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ thuần khiết của vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y.
2. Thuốc thử và môi trường nuôi cấy
2.1 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
2.1.1 Metylbenzothiazolon hydrazon hydroclorua.
2.1.2 Dung dịch sắt(II) clorua trong axit sulfamic.
2.1.3 Formaldehyt chuẩn.
2.2 Môi trường nuôi cấy
Sử dụng môi trường nuôi cấy đã pha chế sẵn hoặc chuẩn bị môi trường nuôi cấy ngay trước khi sử dụng.
2.2.1 Môi trường thioglycollat.
2.2.2 Môi trường trypticaza đậu tương.
2.2.3 Thạch máu.
2.2.4 Canh thang thịt.
2.2.5 Thạch Sabouraud.
2.2.6 Sản phẩm thủy phân casein đậu tương.
2.2.7 Canh thang PPLO, có bổ sung huyết thanh ngựa và chất chiết nấm men.
2.2.8 Thạch PPLO (tên đầy đủ pleuropneumonia-like organism agar, có bổ sung huyết thanh ngựa và chất chiết nấm men
2.2.9 Dung dịch DPN-cystein, có bổ sung nicotinamid adenin dinucleotid, L-cystein hydroclorua và huyết thanh ngựa.
2.2.10 Canh thang tim, có bổ sung proteoza pepton và chất chiết nấm men.
2.2.11 Thạch MacConkey.
2.2.12 Thạch Salmonella-Shigella.
2.2.13 Thạch brilliant green.
2.2.14 Thạch desoxycholat xitrat.
2.2.15 Thạch xyloza lysin deoxycholat (thạch XLD).
2.2.16 Canh thang selenit.
2.2.17 Canh thang tetrathionat.
3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm sinh học thông thường và cụ thể như sau:
3.1 Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ 37 0C.
3.2 Tủ ấm CO2.
3.3 Tủ sấy.
3.5 Máy lắc.
3.7 Máy đo quang phổ, sử dụng cuvet 1 cm, có thể đo được ở bước sóng 628 nm.
4. Cách tiến hành
4.1 Kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn
4.1.1 Tiến hành
4.1.1.1 Cấy vắc xin trên 2 ống môi trường kiểm tra sau đây: môi trường thioglycollat (2.2.1), môi trường trypticaza đậu tương (2.2.2), 2 đĩa môi trường thạch máu (2.2.3), lượng vắc xin cấy từ 1 % đến 2 % (phần thể tích) so với môi trường kiểm tra. Nếu vắc xin ở dạng đông khô thì phải được hoà tan trở lại dung tích ban đầu.
Ủ môi trường đã cấy vắc xin trong tủ ở 37 oC, theo dõi từ 7 ngày đến 10 ngày.
4.1.1.2 Nếu vắc xin có chất diệt trùng thì giữ mẫu ở nhiệt độ từ 25 0C đến 30 0C trong thời gian từ 24 h đến 48 h trước khi tiến hành kiểm tra. Kiểm tra vắc xin có chất diệt trùng như sau:
– Cấy mẫu vào ống 10 ml canh thang thịt (2.2.4), theo dõi ở 37 0C trong 3 ngày.
– Cấy chuyển từ ống canh thang thịt trên sang 2 ống canh thang thịt mới chuẩn bị, theo dõi ở 37 0C trong thời gian từ 7 ngày đến 10 ngày.
4.1.2 Đọc kết quả
Mẫu vắc xin được xem là đạt tiêu chuẩn khi không có bất cứ vi sinh vật nào mọc trên môi trường kiểm tra trong thời gian theo dõi.
4.2 Kiểm tra tạp nhiễm nấm mốc
4.2.1 Tiến hành
Mẫu vắc xin được ria cấy trên môi trường thạch Sabouraud (2.2.5) hoặc sản phẩm thủy phân casein đậu tương (2.2.6). Theo dõi 14 ngày ở nhiệt độ phòng (từ 20 0C đến 25 0C).
4.2.2 Đọc kết quả
Mẫu vắc xin được xem là đạt tiêu chuẩn khi không có bất cứ tạp khuẩn nấm mốc nào mọc trên môi trường kiểm tra trong thời gian theo dõi.
4.3 Kiểm tra tạp nhiễm Mycoplasma
4.3.1 Tiến hành
Mẫu vắc xin được cấy kiểm tra trên môi trường canh thang PPLO (2.2.7) với nồng độ từ 1 % đến 2 % vắc xin trong 100 ml môi trường và trên đĩa thạch PPLO (2.2.8) có bổ sung huyết thanh ngựa và chất chiết nấm men với thể tích 0,1 ml vắc xin trên 1 đĩa. Có thể sử dụng dung dịch DPN-cystein (2.2.9), được bổ sung nicotinamid adenin dinucleotid, L-cystein hydroclorua và huyết thanh ngựa hoặc sử dụng môi trường canh thang tim (2.2.10) được bổ sung proteoza pepton và chất chiết nấm men để làm môi trường kiểm tra.
Theo dõi môi trường lỏng trong 14 ngày ở nhiệt độ từ 330C đến 370C. Tại các thời điểm 3 ngày, 7 ngày, 10 ngày và 14 ngày, lấy canh khuẩn ở môi trường lỏng trên ria cấy vào môi trường thạch PPLO (2 đĩa). Ủ trong tủ ấm CO2 (3.2) ở 370C có 5 % khí CO2, theo dõi trong 28 ngày.
Trường hợp dùng Dung dịch DPN-cystein hoặc Môi trường canh thang tim thì ria cấy vào đâu???
4.3.2 Đọc kết quả
Mẫu vắc xin được xem là đạt khi không có khuẩn lạc Mycoplasma mọc trên môi trường kiểm tra.
4.4 Kiểm tra tạp nhiễm Salmonella
4.4.1 Tiến hành nuôi cấy
Mẫu vắc xin được cấy trên môi trường kiểm tra, dùng một trong các loại môi trường sau: thạch MacConkey (2.2.11), thạch Salmonella-Shigella (2.2.12), thạch Brilliant Green (2.2.13), thạch desoxycholat xitrat (2.2.14) hoặc thạch XLD (2.2.15), với nồng độ từ 1 % đến 2 % dung tích môi trường kiểm tra.
Ủ môi trường đã cấy vắc xin trong tủ ở 37 oC, theo dõi từ 18 h đến 24 h sau đó cấy chuyển tiếp sang ống môi trường nước, dùng một trong các loại môi trường sau: canh thang selenit (2.2.16) hoặc canh thang tetrathionat (2.2.17). Ủ trong tủ ở 37 oC, theo dõi từ 48 h đến 72 h.
4.4.2 Đọc kết quả
Mẫu vắc xin được xem là đạt khi không có vi khuẩn Salmonella mọc trên các loại môi trường kiểm tra.
4.5 Kiểm tra sự có mặt của formaldehyt trong vắc xin: phương pháp sắt(II) clorua
4.5.1 Tiến hành
Pha loãng vắc xin ở nồng độ 1 : 200 (phần thể tích) (nếu là vắc xin dạng nhũ dầu thì pha loãng ở nồng độ 1/20). Lấy 0,5 ml vắc xin đã pha loãng cho vào ống nghiệm, thêm 0,5 ml formaldehyt chuẩn (2.1.3) đã pha loãng theo tỉ lệ 1/200 và 0,5 ml metylbenzothiazolon hydrazon hydroclorua (2.1.1). Đậy nắp ống nghiệm, lắc nhẹ bằng máy lắc (3.5) và để đứng ống nghiệm trong 60 min ở nhiệt độ phòng. Sau đó thêm 1,0 ml sắt(II) clorua trong axit sulfamic (2.1.2) và để đứng ống nghiệm trong 15 min ở nhiệt độ phòng.
Đo độ hấp phụ của vắc xin và chất chuẩn bằng máy đo quang phổ (3.7) tại bước sóng 628 nm.
4.5.2 Đọc kết quả
Mẫu vắc xin được xem là đạt nếu độ hấp thụ đo được nhỏ hơn 0,74.
5. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- tất cả các điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tuỳ ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
- kết quả thử nghiệm thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ASEAN standards for animal vaccines. Appendix 2 – Guidelines for sterility testing of veterinary vaccines
[2] 9 CFR 113.28: Dectection of Mycoplasma contamination
[3] 9 CFR 113.28: Dectection of Salmonella contamination
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:2002 về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:2002 về chế phẩm vi sinh vật phân giải xenlulo
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8408:2010 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Quy trình phân tích rủi ro trong nhập khẩu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8684:2022 về Vắc xin và chế phẩm sinh học dùng trong thú y - Phép thử độ thuần khiết