Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 do Viện Kiểm nghiệm Thuốc thú y Trung ương biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô dùng để phòng bệnh dịch tả cho vịt, ngan và ngỗng.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với sản phẩm vắc xin dịch tả vịt nhược độc được sản xuất bằng công nghệ đông khô.
  • Đối tượng sử dụng vắc xin là các loài thủy cầm bao gồm vịt, ngan, ngỗng ở các lứa tuổi khác nhau nhằm tạo miễn dịch chủ động chống lại virus dịch tả vịt.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc kiểm nghiệm. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  • Các tài liệu viện dẫn chủ yếu liên quan đến quy trình kỹ thuật chung về kiểm nghiệm vắc xin thú y, phương pháp lấy mẫu và các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thú y hiện hành.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Trong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa rõ ràng nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.
  • Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô: Là chế phẩm sinh học được sản xuất từ virus dịch tả vịt đã được làm giảm độc lực (nhược độc), phối hợp với chất bổ trợ đông khô thích hợp, sau đó trải qua quá trình làm khô dưới áp suất chân không ở nhiệt độ thấp nhằm bảo tồn hoạt tính sinh học của virus trong thời gian dài.
  • Hiệu giá virus (EID50 hoặc TCID50): Là đơn vị đo lường hàm lượng virus có trong vắc xin, xác định bằng liều nhiễm gây chết 50% phôi trứng hoặc gây bệnh tích tế bào trên 50% thảm tế bào thí nghiệm.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với vắc xin thành phẩm (Điều 4)

Yêu cầu kỹ thuật đối với vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô được quy định nghiêm ngặt qua các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi sau:

  • Chỉ tiêu cảm quan: Vắc xin thành phẩm phải có dạng bánh đông khô màu hồng nhạt hoặc màu trắng ngà, xốp, bám chắc vào đáy lọ. Khi hòa tan với dung dịch pha loãng tiêu chuẩn (nước sinh lý vô trùng hoặc dung dịch đệm thích hợp), vắc xin phải tan nhanh và tan hoàn toàn trong vòng 1 phút đến 2 phút, tạo thành một dung dịch đồng nhất, không có cặn lơ lửng, không có dị vật hoặc tạp chất cơ học.
  • Chỉ tiêu vô trùng: Vắc xin phải tuyệt đối vô trùng. Khi tiến hành nuôi cấy kiểm nghiệm trên các môi trường chuyên dụng, sản phẩm không được nhiễm các loại vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn kỵ khí, nấm mốc và Mycoplasma.
  • Chỉ tiêu an toàn: Vắc xin phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho động vật được tiêm phòng. Khi tiêm thử nghiệm trên vịt khỏe mạnh, nhạy cảm với bệnh dịch tả vịt với liều cao gấp 10 lần liều chỉ định sử dụng thực tế, vịt thí nghiệm phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có bất kỳ biểu hiện phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm, không có phản ứng toàn thân và không bị chết trong suốt thời gian theo dõi quy định (từ 10 ngày đến 14 ngày).
  • Chỉ tiêu hiệu lực (Sức miễn dịch): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định chất lượng vắc xin, được đánh giá qua hai tiêu chí kỹ thuật:
    • Hàm lượng virus (Hiệu giá virus): Mỗi liều vắc xin phải chứa một lượng virus nhược độc tối thiểu để đảm bảo kích thích đáp ứng miễn dịch hiệu quả. Hiệu giá virus dịch tả vịt nhược độc trong một liều vắc xin thành phẩm không được thấp hơn 103 EID50 (hoặc TCID50).
    • Khả năng bảo hộ (Thử thách cường độc): Vịt thí nghiệm sau khi được tiêm vắc xin với liều chỉ định, sau thời gian tạo miễn dịch từ 14 ngày đến 21 ngày, khi đem thử thách với virus dịch tả vịt cường độc (liều thử thách chuẩn) phải đạt tỷ lệ bảo hộ tối thiểu theo quy định (thường là từ 80% đến 100% số vịt thí nghiệm sống sót và không có triệu chứng bệnh, trong khi nhóm đối chứng không tiêm vắc xin phải chết hoàn toàn).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3298:2010

VẮC XIN DỊCH TẢ VỊT NHƯỢC ĐỘC DẠNG ĐÔNG KHÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Duck plague vaccine, live - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 3298:2010 thay thế TCVN 3298:1980;

TCVN 3298:2010 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và công nghệ công bố.

 

VẮC XIN DỊCH TẢ VỊT NHƯỢC ĐỘC DẠNG ĐÔNG KHÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Duck plague vaccine, live - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn áp dụng cho vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô.

2. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu của vắc xin dịch tả vịt nhược độc được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Cảm quan

Vắc xin phải có màu trắng hồng hoặc vàng nhạt đồng nhất tơi, xốp không được chảy hoặc vón cục, khi lắc mạnh phải rời khỏi thành lọ, kín, có chân không

2. Độ thuần khiết

Vắc xin không được nhiễm vi khuẩn, nấm mốc hoặc virut gây bệnh

3. Độ chân không và độ ẩm

Độ ẩm không quá 4 %

Độ chân không phải đạt theo quy trình hiện hành

4. Độ an toàn

Đạt yêu cầu như trong 4.4

5. Tính hiệu lực

Đạt yêu cầu như trong 4.5

3. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

3.1. Lấy mẫu

3.1.1. Mẫu được lấy theo lô vắc xin sản xuất. Lô vắc xin là toàn bộ các sản phẩm được chia vào vật chứa cuối cùng từ cùng một khối lượng vắc xin đồng nhất, trong cùng một ca sản xuất. Lô được ghi theo một số hiệu thống nhất.

Cán bộ kiểm nghiệm hoặc người được ủy quyền trực tiếp lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên.

3.1.2. Mẫu được lấy theo tỷ lệ sau:

- 10 % sản phẩm đối với lô đến 500 sản phẩm.

- 2 % sản phẩm đối với lô từ 500 sản phẩm trở lên (nhiều nhất 20 sản phẩm).

3.1.3. Mẫu sau khi lấy phải được dán nhãn, bao gói và bảo quản ở điều kiện của vắc xin.

3.1.4. Trên nhãn của mẫu phải ghi rõ:

- Nơi sản xuất

- Tên sản phẩm

- Số lô, ngày, tháng, năm sản xuất

- Người lấy mẫu

- Thời gian lấy mẫu

- Điều kiện bảo quản.

3.2. Chuẩn bị mẫu

Mẫu được chia thành 3 nhóm như sau:

- Nhóm 1: từ 3 sản phẩm trở lên, dùng để xác định độ thuần khiết.

- Nhóm 2: từ 3 sản phẩm trở lên để xác định các chỉ tiêu khác.

- Nhóm 3: 2 sản phẩm để lưu giữ.

CHÚ THÍCH: Trường hợp mẫu có số lượng tối thiểu (5 sản phẩm) thì gộp nhóm 1 và nhóm 2.

4. Phương pháp thử

4.1. Xác định cảm quan

Kiểm tra bằng mắt thường để xác định độ tơi xốp màu sắc của vắc xin, ống hoặc lọ đựng vắc xin không được sứt, vỡ nút không bị bật và vòng nhôm giữ nút phải còn nguyên.

4.2. Xác định độ thuần khiết

Mỗi lô vắc xin được kiểm tra theo các chỉ tiêu sau:

4.2.1. Mức độ nhiễm vi khuẩn

Mức độ nhiễm vi khuẩn được kiểm tra trên mỗi lô vắc xin trong các môi trường với số lượng sau:

- 2 ống môi trường thioglycollat;

- 2 ống môi trường trypticaza đậu tương;

- 2 ống (hoặc đĩa) thạch máu.

CHÚ THÍCH: Đối với các loại vắc xin đòi hỏi môi trường riêng biệt thì sẽ được quy định tại quy trình kiểm nghiệm vắc xin đó.

4.2.1.1. Mẫu vắc xin được cấy vào môi trường kiểm tra với khối lượng bằng 1 % đến 2 % dung tích môi trường (nếu vắc xin ở dạng đông khô thì phải được hòa tan trở lại dung tích ban đầu).

4.2.1.2. Môi trường đã cấy kiểm tra được theo dõi từ 7 ngày đến 10 ngày ở nhiệt độ 37 °C.

4.2.1.3. Nếu vắc xin có chất diệt trùng thì để mẫu ở nhiệt độ từ 25 °C đến 30 °C trước khi tiến hành kiểm tra 24 h và được thực hiện như sau:

- Bước 1: Cấy mẫu vào môi trường nước thịt, theo dõi ở 37 °C trong 3 ngày.

- Bước 2: Cấy chuyển từ môi trường nước thịt trên sang 2 ống nước thịt, theo dõi ở 37 °C từ 7 ngày đến 10 ngày.

4.2.1.4. Đọc kết quả

Mẫu vắc xin được xem là đạt tiêu chuẩn khi không có bất cứ vi sinh vật nào mọc trên môi trường kiểm tra trong thời gian theo dõi.

4.2.2. Mức độ tạp nhiễm nấm mốc

4.2.2.1. Môi trường

- Thạch sabouraud hoặc

- Thạch thủy phân casein đậu tương

4.2.2.2. Cách tiến hành

Mẫu vắc xin được cấy kiểm tra trên môi trường thạch. Theo dõi 14 ngày ở nhiệt độ phòng từ 20 °C đến 25 °C.

4.2.2.3. Đọc kết quả

Mẫu vắc xin được xem là đạt tiêu chuẩn khi không có bất cứ tạp khuẩn nấm mốc nào mọc trên môi trường kiểm tra trong thời gian theo dõi.

4.2.3. Mức độ tạp nhiễm vi rút viêm gan vịt

Tiêm vào dưới da cho 10 vịt từ 1 ngày tuổi đến 3 ngày tuổi, khỏe mạnh, mỗi con 10 liều vắc xin sử dụng. Theo dõi trong 14 ngày, tất cả vịt phải sống khỏe.

4.3. Xác định độ chân không và độ m

Để xác định độ ẩm phải cần 5 lọ hoặc 5 ống sau đó cho vào sấy khô, cân phần còn lại và tính tỷ lệ phần trăm theo quy trình.

Xác định độ chân không theo quy trình hiện hành.

4.4. Xác định độ an toàn

4.4.1. Phương pháp chuẩn

Tiêm vào dưới da cho 5 vịt mẫn cảm, khỏe mạnh, trọng lượng từ 0,7 kg/con đến 1,0 kg/con, mỗi con 10 liều vắc xin sử dụng. Theo dõi trong 14 ngày, tất cả vịt phải sống khỏe.

4.4.2. Phương pháp thông thường

Tiến hành xác định theo 4.2.3.

4.5. Xác định tính hiệu lực

Tiêm miễn dịch cho 10 vịt mẫn cảm, khỏe mạnh, trọng lượng từ 0,7 kg/con đến 1,0 kg/con, mỗi con sử dụng 1 liều vắc xin. Sau 14 ngày, các vịt miễn dịch cùng với 10 vịt đối chứng (không được tiêm vắc xin dịch tả vịt) được thử thách với vi rút dịch tả vịt cường độc, liều 103ELD50 (tương đương 1 ml giống nguyên pha loãng ở nồng độ 10-2). Theo dõi trong vòng 14 ngày, lô vắc xin đạt tiêu chuẩn khi:

- Vịt đối chứng chết ít nhất 80 %.

- Vịt miễn dịch sống khỏe 100 %.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] 10 TCN 183-93 Quy trình kiểm nghiệm vắc xin dịch tả vịt nhược độc.

[2] OIE: Chapter 2.7.10-Duck virus enteritis

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN3298:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký