Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9863-1:2013
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9863-1:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4384-1:2000 về "Ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 1: Vật liệu hỗn hợp". Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm độ cứng đối với các loại vật liệu hỗn hợp (vật liệu nhiều lớp) được sử dụng trong chế tạo ổ trượt, đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ cứng Brinell đối với các vật liệu hỗn hợp dùng làm ổ trượt.
- Đối tượng áp dụng chính là các ổ trượt nhiều lớp có lớp lót bằng kim loại ổ trượt (như hợp kim babit, hợp kim đồng, hợp kim nhôm) được phủ trên lớp nền bằng thép hoặc hợp kim đồng.
- Phương pháp này giúp đánh giá đặc tính cơ lý của lớp bề mặt làm việc trực tiếp của ổ trượt mà không làm ảnh hưởng đến kết cấu tổng thể của chi tiết.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn chất lượng liên quan sau:
- TCVN 256-1 (ISO 6506-1) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến việc hiệu chuẩn máy thử độ cứng và chuẩn bị mẫu thử kim loại.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các khái niệm cơ bản nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Vật liệu hỗn hợp (Compound materials): Là loại vật liệu được cấu tạo từ hai hay nhiều lớp kim loại khác nhau liên kết chặt chẽ với nhau bằng phương pháp đúc, thiêu kết hoặc cán nóng (thường gồm lớp nền chịu lực và lớp hợp kim chạy mòn).
- Độ cứng Brinell (HB): Chỉ số đo khả năng chống lại sự đâm xuyên của vật đè (bi thép hoặc bi hợp kim cứng) dưới tác dụng của một lực thử quy định trong một khoảng thời gian xác định.
Yêu cầu chung và nguyên lý thử nghiệm (Điều 4)
Điều 4 quy định các nguyên tắc cốt lõi khi tiến hành đo độ cứng đối với vật liệu hỗn hợp:
- Phép thử độ cứng Brinell phải được thực hiện trực tiếp trên bề mặt của lớp kim loại ổ trượt.
- Việc lựa chọn đường kính bi thử và tải trọng thử phải được tính toán kỹ lưỡng dựa trên chiều dày thực tế của lớp kim loại bề mặt. Điều này nhằm tránh hiện tượng "hiệu ứng đe" (lớp nền cứng phía dưới làm sai lệch kết quả đo của lớp phủ mỏng phía trên).
- Bề mặt của mẫu thử phải được gia công phẳng, nhẵn, sạch sẽ, không bám dầu mỡ, vảy oxit hoặc các tạp chất cơ học để đảm bảo vết lõm thu được có biên dạng rõ ràng, dễ đo đạc.
Ổ TRƯỢT - THỬ ĐỘ CỨNG KIM LOẠI Ổ - PHẦN 1: VẬT LIỆU HỖN HỢP
Plain bearings - Hardness testing of bearing metals - Part 1: Compound meterials
Lời nói đầu
TCVN 9863-1:2013 hoàn toàn tương đương ISO 4384-1:2000.
TCVN 9863-1:2013 do Viện Nghiên cứu Cơ Khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 9863 (ISO 4384) Ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ bao gồm các phần sau:
- TCVN 9863-1:2013 (ISO 4384-1:2000) Phần 1: Vật liệu hỗn hợp.
- TCVN 9863-2:2013 (ISO 4384-1:2011) Phần 2: Vật liệu nguyên khối.
Ổ TRƯỢT - THỬ ĐỘ CỨNG KIM LOẠI Ổ - PHẦN 1: VẬT LIỆU HỖN HỢP
Plain bearings - Hardness testing of bearing metals - Part 1: Compound meterials
Tiêu chuẩn này quy định các thông số thử độ cứng của vật liệu hỗn hợp để chế tạo ổ trượt. Vật liệu hỗn hợp bao gồm áo thép và các kim loại lót ổ có nền cơ bản là chì, thiếc, đồng và nhôm được chế tạo bằng phương pháp đúc, thiêu kết hoặc mạ phủ. Nó cũng bổ sung để ban hành tiêu chuẩn hiện hành thử độ cứng và do đó chỉ bao gồm nội dung các mở rộng và hạn chế so với lần xuất bản này.
Phương pháp đo độ cứng phụ thuộc vào độ dày của lớp kim loại để chế tạo ổ, độ cứng và cấu trúc của lớp kim loại đó.
Do sự không đồng nhất về cấu trúc của phần lớn các kim loại chế tạo ổ trượt nên dùng phương pháp đo độ cứng Brinell là thích hợp hơn. Phương pháp đo độ cứng Vicke được dùng trong trường hợp chiều dày của lớp kim loại được thử rất mỏng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1) - Thử độ cứng Vicke - Phần 1: Phương pháp thử
Bề mặt của mẫu thử tại vùng thử phải có ánh sáng kim và phải đo được vết ấn khi thử. Trong quá trình chuẩn bị mẫu thử, không được phép làm vật liệu của mẫu bị nóng lên.
Bề mặt của mẫu tại vùng thử có thể phẳng hoặc cong. Liên quan đến các hệ số hiệu chỉnh khi thử trên các bề mặt trụ, xem TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1)
Các điều kiện thử phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 1
| Vật liệu tổ hợp | Chiều dày lớp kim loại ổ, | Điều kiện thử a | Nhiệt độ thử, | |
| Thép Hợp kim Pb Hợp kim Sn | £ 0,2 | Thử độ cứng với tải trọng nhỏ b | 18 đến 24 | |
| > 0,2 | £ 1,5 | HB 1/1 | ||
| > 1,5 | £ 4 | HB 2,5/15, 625/30 | ||
| > 4 | £ 7 | HB 5/62, 5/30 | ||
| > 7 | HB 10/250/30 | |||
| Thép Hợp kim CuPbSn Hợp kim Al | £ 0,25 | Thử độ cứng với tải trọng nhỏ b | ||
| > 0,25 | £1,5 | HB 1/5/30 | ||
| > 1,5 | HB 2,5/31, 25/30 | |||
| Thép | £ 0,5 | Thử độ cứng với tải trọng nhỏ b | ||
| > 0,5 | HB 1/30 | |||
| a Ví dụ HB 5/62, 5/30 chỉ thị số đọc độ cứng Brinell được xác định khi dùng viên bi đường kính 5 mm và lực thử 612,9 N, tác dụng trong 30s. HB phải khác nhau: HBS, khi đo bằng bi thép; HBW, khi đo bằng bi kim loại cứng b Không quy định. | ||||
Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin sau:
a. Viện dẫn TCVN 9863-1:2013 (ISO 4384-1:2000);
b. Toàn bộ các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu thử.
c. Các điều kiện thử và kết quả nhận được;
d. Toàn bộ các quy trình không quy định trong tiêu chuẩn này là tùy chọn;
e. Các chi tiết của bất cứ sự cố ảnh hưởng đến kết quả.
CHÚ THÍCH 1: Không có quy trình chung để chuyển đổi chính xác độ cứng Brinell sang các thang độ cứng khác hoặc sang độ bền kéo. Do vậy cần tránh các chuyển đổi này, trừ khi có cơ sở chuyển đổi tin cậy nhận được khi thử so sánh.
CHÚ THÍCH 2: Phải lưu ý rằng đối với các vật liệu không đẳng hướng, ví dụ vật liệu làm việc ở nhiệt độ cực lạnh sẽ có sai khác các chiều dài của hai đường kính vết lõm. Đặc tính của sản phẩm phải chỉ ra được các giới hạn của sai khác này.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-2:2013 về ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 2: Vật liệu nguyên khối
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9866:2013 (ISO 4379:1993) về ổ trượt - Bạc hợp kim đồng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9862:2013 (ISO 4383:2000) về Ổ trượt - Vật liệu nhiều lớp dùng cho ổ trượt thành mỏng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-1:2013 (ISO 4382-1:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 1: Hợp kim đồng đúc dùng cho ổ trượt nguyên khối và ổ trượt thành dày nhiều lớp
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9865:2013 (ISO 6279:2006) về ổ trượt - Hợp kim nhôm dùng cho ổ nguyên khối
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9864:2013 (ISO 4385:1981) về ổ trượt - Thử nén vật liệu ổ kim loại
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-2:2013 (ISO 4382-2:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 2 - Hợp kim đồng ép đùn dùng cho ổ trượt nguyên khối
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (ISO 4378-4:2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 4: Ký hiệu cơ bản
- 1 Quyết định 2929/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-2:2013 về ổ trượt - Thử độ cứng kim loại ổ - Phần 2: Vật liệu nguyên khối
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9866:2013 (ISO 4379:1993) về ổ trượt - Bạc hợp kim đồng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9865:2013 (ISO 6279:2006) về ổ trượt - Hợp kim nhôm dùng cho ổ nguyên khối
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9864:2013 (ISO 4385:1981) về ổ trượt - Thử nén vật liệu ổ kim loại
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9862:2013 (ISO 4383:2000) về Ổ trượt - Vật liệu nhiều lớp dùng cho ổ trượt thành mỏng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-2:2013 (ISO 4382-2:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 2 - Hợp kim đồng ép đùn dùng cho ổ trượt nguyên khối
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9861-1:2013 (ISO 4382-1:1991) về Ổ trượt - Hợp kim đồng - Phần 1: Hợp kim đồng đúc dùng cho ổ trượt nguyên khối và ổ trượt thành dày nhiều lớp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8287-4:2009 (ISO 4378-4:2009) về Ổ trượt - Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu - Phần 4: Ký hiệu cơ bản