Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9865:2013 (ISO 6279:2006)

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9865:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6279:2006. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hợp kim nhôm được sử dụng để sản xuất các ổ trượt nguyên khối (solid bearings). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, kiểm định chất lượng đánh giá và lựa chọn vật liệu phù hợp nhằm đảm bảo độ bền, khả năng chịu tải và giảm thiểu ma sát cho hệ thống ổ trượt trong quá trình vận hành.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các loại hợp kim nhôm dùng cho ổ trượt nguyên khối, bao gồm:

  • Các hợp kim nhôm đúc (cast aluminium alloys) được chế tạo bằng phương pháp đúc khuôn hoặc đúc ly tâm.
  • Các hợp kim nhôm gia công áp lực (wrought aluminium alloys) được tạo hình thông qua các quá trình biến dạng cơ học như cán, kéo hoặc ép đùn.
  • Áp dụng cho các thiết kế ổ trượt hoạt động trong điều kiện bôi trơn thủy động, bôi trơn màng mỏng hoặc bôi trơn biên.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến:

  • Phương pháp thử nghiệm độ cứng Brinell đối với vật liệu kim loại để xác định khả năng chịu lực bề mặt.
  • Phương pháp xác định thành phần hóa học và phân tích quang phổ của nhôm và hợp kim nhôm nhằm kiểm soát chất lượng phôi đầu vào.
  • Các tiêu chuẩn về dung sai kích thước, độ nhám bề mặt và chất lượng hoàn thiện của ổ trượt nguyên khối.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi phục vụ cho việc hiểu và áp dụng thống nhất các quy định kỹ thuật:

  • Ổ trượt nguyên khối (Solid bearing): Là loại ổ trượt được chế tạo hoàn toàn từ một loại vật liệu đồng nhất (trong trường hợp này là hợp kim nhôm), không có lớp lót hoặc lớp phủ kim loại khác biệt về mặt cấu trúc chịu lực chính.
  • Hợp kim nhôm dùng cho ổ trượt: Là nhóm hợp kim nhôm có bổ sung các nguyên tố đặc biệt nhằm cải thiện tính năng chống mài mòn, khả năng tương thích bề mặt và chống kẹt xước khi xảy ra ma sát trực tiếp.

Thành phần hóa học và tính chất cơ lý (Điều 4)

Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định về chất lượng vật liệu đầu vào và thành phẩm:

  • Thành phần hóa học: Quy định nghiêm ngặt tỷ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố hợp kim chính như Thiếc (Sn), Silicon (Si), Đồng (Cu), Niken (Ni), Mangan (Mn) và Kẽm (Zn). Việc kiểm soát các nguyên tố này quyết định trực tiếp đến khả năng tự bôi trơn, độ dẻo dai và độ bền mỏi của ổ trượt.
  • Giới hạn tạp chất: Xác định hàm lượng tối đa cho phép của các tạp chất có hại (như Sắt - Fe) để tránh hiện tượng giòn, nứt gãy vật liệu dưới tác động của tải trọng chu kỳ.
  • Tính chất cơ học: Quy định các chỉ số bắt buộc phải đạt được sau quá trình nhiệt luyện hoặc gia công, bao gồm độ bền kéo tối thiểu, giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối và độ cứng Brinell (HB) phù hợp để chịu được áp lực làm việc lớn mà không bị biến dạng hình học.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9865:2013

ISO 6279:2006

Ổ TRƯỢT - HỢP KIM NHÔM DÙNG CHO Ổ NGUYÊN KHỐI

Plain bearings - Aluminium alloys for solid bearings

Lời nói đầu

TCVN 9865:2013 hoàn toàn tương đương ISO 6279:2006

TCVN 9865:2013 do Viện Nghiên cứu Cơ Khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Ổ TRƯỢT - HỢP KIM NHÔM DÙNG CHO Ổ NGUYÊN KHỐI

Plain bearings - Aluminium alloys for solid bearings

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thành phần hóa học và cơ tính hợp kim nhôm đúc dùng làm ổ trượt nguyên khối. Các hợp kim nhôm khác có thể theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 9863-2:2013 (ISO 4384-2), Ổ trượt - Thử độ cứng vật liệu ổ - Phần 2: Vật liệu một lớp.

3. Thành phần hóa học và cơ tính

3.1. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học được cho trong Bảng 1.

Phương pháp phân tích thành phần hóa học được lựa chọn theo sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

3.2. Cơ tính

Cơ tính của hợp kim nhôm được cho trong Bảng 1.

Độ bền kéo và độ giãn dài là các tính chất bắt buộc và do nhà sản xuất vật liệu kiểm tra chất lượng.

Độ cứng là tính chất bắt buộc và có thể được kiểm tra trên từng ổ riêng biệt.

Các trị số điển hình của các tính chất khác được cho để hướng dẫn khi thiết kế.

4. Phương pháp thử

Thử kéo phải được tiến hành theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.

Phương pháp thử và các giá trị bắt buộc phải được thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.

Thử độ cứng phải được tiến hành theo TCVN 9863-2 (ISO 4384-2),

Bảng 1 - Hợp kim nhôm

 

Hợp kim nhôm

 

AlSn6Cu

Al Sn6 CuNi

AlSn20Cu

Al Zn4,5 Si CuPb

AlZn5 Si Cu Pb

Al Si12 Cu Mg Ni

 

Thành phần hóa học. %(m/m)

Nguyên tố hóa học

Al

Còn lại

Còn lại

Còn lại

Còn lại

Còn lại

Còn lại

Sn

5,5-6,5

5,5-7

17,5-22,5

0,2 max

0,2 max

_

Cu

1,3-1,7

0,7-1,3

0,7-1,3

0,9-1,2

0,9-1,2

0,8-1,5

Ni

0,2 max

0,7-1,3

_

0,2 max

0,2 max

1,3 max

Si

0,3 max

0,7 max

0,7 max

1,0-2,0

1,2-2,0

11,0-13,0

Fe

0,4 max

0,7 max

0,7 max

0,4 max

0,6 max

0,7 max

Mn

0,2 max

0,1 max

0,7 max

0,3 max

0,3 max

0,3 max

Zn

0,2 max

-

-

4,4-5,0

5,0-5,5

0,3 max

Mg

0,1 max

-

-

0,4-0,6

0,4-0,6

0,8-1,3

Ti

0,05-0,2

0,2 max

-

0,02-0,15

0,02-0,15

0,2max

Tổng các nguyên tố khác, max

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Cơ tính

Độ cứng Brinell HB 10/1 000/10

35-40

35-45

30-38

48-56

50-60

90-120

Độ bền kéo Rm MPa

130-140

110-140

110-130

160-200

130-220

200-250

Độ giãn dài A %

30-36

10-20

28-32

20-22

19-21

0,3-0,8

Ứng suất thử 0,2 %, Rp 0,2 MPa

50-60

45-60

46-60

80-110

100-120

190-230

Mô đun đàn hồi E, MPa, 103

69

71

63

75

75

75

Hệ số giãn nở nhiệt , 10-6/K

23

23

24

23

23

21

Độ dẫn nhiệt  W/(m.K)

160

160

155

170

170

184

Khối lượng riêng kg/dm3

2,9

2,9

3,12

2,9

2,9

2,7

5. Ký hiệu

Ký hiệu phải bao gồm các thông tin theo thứ tự dưới đây;

a) Hợp kim nhôm;

b) Số hiệu của tiêu chuẩn này, TCVN 9865 (ISO 6279);

c) Tên của hợp kim

Ví dụ: Hợp kim nhôm Al Sn6 Cu được kí hiệu như sau

Hợp kim nhôm TCVN 9865 (ISO 6279) Al Sn6 Cu

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9865:2013 (ISO 6279:2006) về ổ trượt - Hợp kim nhôm dùng cho ổ nguyên khối

Số hiệu: TCVN9865:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9865:2013 (ISO 6279:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký