Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 85:1981 là văn bản kỹ thuật nhà nước quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử nghiệm và quy tắc giao nhận đối với sản phẩm gạch lát lá dừa. Đây là loại gạch đất sét nung chuyên dụng, được sử dụng rộng rãi trong việc lát nền nhà, sân bãi, lối đi và các công trình công cộng khác nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ, độ bền và khả năng chống trơn trượt.

Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại gạch lát lá dừa được sản xuất bằng phương pháp dẻo từ nguyên liệu đất sét và được nung chín ở nhiệt độ tiêu chuẩn. Sản phẩm hoàn thiện được dùng để lát sàn, sân, đường đi trong các công trình dân dụng, công nghiệp và trang trí ngoại thất.
  • Phân loại chất lượng: Gạch lát lá dừa được phân hạng chất lượng dựa trên các chỉ tiêu về độ chính xác kích thước hình học, chất lượng bề mặt ngoại quan và các đặc tính cơ lý cốt lõi.

Yêu cầu kỹ thuật đối với gạch lát lá dừa

  • Kích thước và sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn quy định rõ ràng kích thước danh nghĩa của viên gạch bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều dày. Sai lệch kích thước thực tế so với thiết kế không được vượt quá các trị số giới hạn nhằm đảm bảo mạch ghép đều và phẳng khi thi công.
  • Hình dáng và ngoại quan: Bề mặt viên gạch phải phẳng, các rãnh khía (họa tiết lá dừa) phải rõ nét, đều đặn để tăng ma sát và khả năng thoát nước. Các cạnh của gạch phải thẳng, góc vuông vắn. Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt độ cong vênh của bề mặt và độ sứt mẻ ở các cạnh, góc viên gạch.
  • Màu sắc sản phẩm: Màu sắc của gạch trong cùng một lô phải đồng đều, đặc trưng cho màu của đất sét nung chín đều (thường là màu đỏ sẫm hoặc đỏ cam), không bị loang lổ, không có vết cháy sém hoặc vết vôi hóa ảnh hưởng đến mỹ quan công trình.
  • Độ hút nước: Là chỉ tiêu phản ánh độ chặt của xương gạch. Độ hút nước của gạch lát lá dừa phải nằm trong giới hạn cho phép (không vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định) để đảm bảo khả năng chống thấm nước, chống rêu mốc và chịu được thời tiết ẩm ướt.
  • Cường độ chịu lực (Độ bền uốn): Gạch phải đạt trị số giới hạn bền uốn tối thiểu theo quy định để chịu được tải trọng tĩnh và động từ người đi bộ hoặc các phương tiện giao thông nhẹ di chuyển trên bề mặt lát.

Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng

  • Kiểm tra kích thước và khuyết tật ngoại quan: Sử dụng các dụng cụ đo lường tiêu chuẩn như thước cặp, thước lá kim loại để đo đạc kích thước hình học, độ vuông góc và độ cong vênh bề mặt. Các khuyết tật như vết nứt, sứt góc được xác định bằng mắt thường và đo bằng thước chuyên dụng.
  • Xác định độ hút nước: Mẫu thử được sấy khô đến khối lượng không đổi, sau đó ngâm hoàn toàn trong nước theo thời gian quy định. Độ hút nước được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước hút vào và khối lượng mẫu khô.
  • Xác định giới hạn bền uốn: Sử dụng máy thử uốn chuyên dụng để tác dụng lực tải trọng lên giữa viên gạch đặt trên hai gối tựa cho đến khi gạch bị gãy, từ đó tính toán ra cường độ uốn của sản phẩm.

Quy tắc nghiệm thu, đóng gói, vận chuyển và bảo quản

  • Quy tắc nghiệm thu: Gạch được nghiệm thu theo từng lô sản phẩm cùng loại, cùng kích thước và cùng một cấp chất lượng. Việc lấy mẫu kiểm tra phải tuân thủ nguyên tắc ngẫu nhiên với số lượng mẫu đủ để đại diện cho toàn bộ lô hàng theo quy định của tiêu chuẩn.
  • Ghi nhãn và chứng chỉ: Mỗi lô gạch xuất xưởng phải có nhãn mác rõ ràng hoặc kèm theo giấy chứng nhận chất lượng, trong đó ghi rõ tên cơ sở sản xuất, ký hiệu loại gạch, kích thước, cấp chất lượng, ngày sản xuất và số hiệu tiêu chuẩn TCXD 85:1981.
  • Vận chuyển và bảo quản: Gạch lát lá dừa phải được xếp ngay ngắn, chèn lót chặt chẽ trong quá trình vận chuyển để tránh va đập gây sứt mẻ, đổ vỡ. Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, có mái che, xếp thành từng đống vững chắc trên nền đất phẳng và không bị ngập nước.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 85 : 1981

GẠCH LÁT LÁ DỪA
Streaked floor tiles

1 Đại cương

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại gạch lát lá dừa sản xuất từ đất sét có phụ gia hay không có phụ gia, tạo hình bằng phương pháp dẻo và được nung chín.

1.2. Gạch lát lá dừa được sử dụng để lát vỉa hè, lối đi các vườn hoa, lối ra vào, sân bãi trong các công trình dân dụng.

2 Hình dạng và kích thước cơ bản

2.1. Hình dạng, bề mặt của viên gạch phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình vẽ. Kích thước của viên gạch lát lá dừa (mm) cho theo bảng 1.

Bảng 1

mm

Loại sản phẩm

Dài

Rộng

Dày

Chiều sâu của rãnh

Gạch lát lá dừa

200

100

35

Không nhỏ hơn 5

2.2. Sai lệch cho phép của kích thước viên gạch lát lá dừa không vượt quá:

- Theo chiều dài: ± 4mm

- Theo chiều rộng: ± 3mm

- Theo chiều dày: ± 2mm

3 Yêu cầu kĩ thuật

3.1. Gạch phải được nung chín đều, không phân lớp, không phồng dộp, màu sắc viên gạch trong cùng một lô phải đồng đều, không được có vết hoen ố ở mặt có rãnh.

3.2. Viên gạch phải vuông thành, sắc cạnh. Sai lệch cho phép theo hình dạng bên ngoài của viên gạch như sau:

a) Độ cong vênh trên mặt có rãnh không lớn hơn 1mm, trên mặt cạnh không lớn hơn 2mm.

b) Trên các góc và mặt của cạnh có rãnh không được có hai chỗ sứt hay cùn, mỗi chỗ không dài quá 5mm, không sâu quá 3mm.

c) Trên các mặt của viên gạch không được có quá 2 vết nứt. Chiều rộng của mỗi vết không quá 0,5mm chiều dài mỗi vết không được quá nửa kích thước của cạnh chạy song song với vết nứt.

3.3. Khi dùng búa sắt gõ nhe, gạch phải có tiếng kêu trong và chắc.

3.4. Tuỳ theo các chỉ tiêu về độ hút nước và độ hao mòn khối lượng do ma sát, gạch lát lá dừa được chia ra làm ba loại theo bảng 2.

Bảng 2

Chỉ tiêu

Gạch lát lá dừa

Loại I

Loại II

Loại III

Độ hút nước %

Không lớn hơn 1

Không lớn hơn 7

Khôn lớn hơn 10

Độ hao mòn khối lượng do ma sát (g/cm2)

Không lớn hơn 0,1

Không lớn hơn 0,2

Không lớn hơn 0,4

3.5. Không cho phép có lẫn hạt vôi trong viên gạch.

4 Quy tắc nghiệm thu

4.1. Gạch ra lò phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) của xí nghiệp nghiệm thu theo những yêu cầu kĩ thuật của tiêu chuẩn này.

4.2. Số lượng mỗi lô gạch cần phải kiểm tra chất lượng là 25.000 viên. Số gạch nhỏ hơn 25.000 viên được tính như lô đủ.

4.3. Từ mỗi lô gạch lấy ra 0,1% số lượng, nhưng không ít hơn 15 viên dùng làm mẫu thử.

Đo kích thước và kiểm tra hình dạng bên ngoài của từng viên, sau đó lấy ra 10 viên để thử các chỉ tiêu:

- Độ hút nước 5 viên

- Độ hao mòn khối lượng do ma sát 5 viên

4.4. Mỗi lô gạch sau khi nghiệm thu phải có giấy chứng nhận sự phù hợp của lô gạch đó đối với những yêu cầu của tiêu chuẩn.

5 Phương pháp thử

5.1. Kích thước của viên gạch được xác định chính xác đến 1mm bằng thước kim loại.

5.2. Độ cong vênh của viên gạch được xác định chính xác đến 1mm theo khe hở lớn nhất giữa các mặt của viên gạch với cạnh của thước kim loại.

Chỗ sứt hay chỗ cùn của góc và cạnh viên gạch được đo với độ chính xác đến 1mm theo chiều dài lớn nhất ở những chỗ đó hoặc theo chiều sâu tính từ đỉnh góc hoặc từ cạnh đến chỗ sứt sâu nhất.

5.3. Gạch nung non được xác định bằng cách so sánh màu của viên gạch chọn trong lô với mẫu chuẩn để ở bộ phận kiểm tra kĩ thuật của xí nghiệp sản xuất.

5.4. Độ hút nước của viên gạch lát lá dừa được xác định theo TCVN 248: 1967.

5.5. Độ hao mòn khối lượng do ma sát của viên gạch lát lá dừa được xác định theo phương pháp sau:

a) Dụng cụ và thiết bị thử:

- Tủ sấy;

- Cân kĩ thuật có độ chính xác 0,1 gam

- Thước kim loại có độ chính xác 1mm

- Bình hút ẩm

- Máy mài mòn

b) Chuẩn bị mẫu

- Số lượng gạch để xác định độ hao mòn khối lượng do ma sát là 5 viên.

- Mỗi viên gạch cưa lấy 1 viên mẫu kích thước 50 x 50mm.

- Cát mài là loại cát tiêu chuẩn dùng để thử xi măng theo TCVN 139: 1964.

c) Tiến hành thử

Sấy khô mẫu ở nhiệt độ 105 – 110oC đến khối lượng không đổi rồi để nguội trong bình hút ẩm.

Cân từng viên gạch mẫu chính xác đến 0,1 gam, ghi lại kết quả.

Đo các cạnh của viên mẫu theo mặt trên với độ chính xác 1mm để xác định diện tích mài mòn (không trừ các rãnh).

- Đổ 20 gam cát mài vào phễu mài và điều chỉnh sao cho sau một chu kì vòng quay 22 vòng (tương ứng với quãng đường mài mòn 30m) máy dừng lại và cát trong phễu cũng rơi hết xuống đĩa mài.

- Tải trọng đặt trên viên mẫu là 6.104 N/m2. Tốc độ quay của đĩa mài là 35 m/phút tại điểm đặt mẫu.

Điều chỉnh xong, quét sạch cát trên đĩa mài và cho 20g cát khác vào và lại cho máy chạy. Hết một chu kì vòng quay lại cho 20g cát khác vào và lại cho máy chạy. Làm đủ 5 lần (tương ứng với quãng đường mài mòn 150m) thì tháo mẫu ra lau sạch cát và cân chính xác đến 0,1g. Ghi lại kết quả.

d) Tính kết quả:

- Độ hao mòn khối lượng do ma sát của viên gạch được tính theo công thức:

Trong đó:

+H: độ hao mòn khối lượng do ma sát (g/cm2);

+m: khối lượng của viên mẫu khô trước khi mài (g);

+m’: khối lượng của viên mẫu khô sau khi mài (g);

+F: diện tích mặt mài của viên mẫu (cm2);

- Kết quả thu được phải ghi vào bảng (xem phụ lục).

- Độ hao mòn khối lượng do ma sát của gạch là trung bình cộng kết quả của 5 mẫu thử.

6 Ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển

6.1. Trên mặt đáy của viên gạch phải ghi nhãn hiệu của xí nghiệp sản xuất.

6.2. Gạch phải được xếp riêng theo từng loại, thành từng kiểu ngay ngắn.

6.3. Không được ném, tung và chất đống gạch khi bốc dỡ.

6.4. Khi vận chuyển gạch lát lá dừa, giữa các lớp gạch với nhau và với nền xe, thành xe phải lót các vật đệm mềm như rơm, vỏ bào… để tránh sứt, vỡ gạch.

Phụ lục

Bảng ghi kết quả xác định độ hao mòn khối lượng do ma sát của gạch lát lá dừa

Số TT

Kích thước mẫu thử (cm)

Diện tích mặt (cm2)

Khối lượng mẫu thử (g)

Độ hao mòn khối lượng do ma sát (g/cm2)

Ghi chú

Trước khi mài

Sau khi mài

 

 

 

 

 

 

 

Ngày… tháng …năm

Người làm thí nghiệm

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 85:1981 về gạch lát lá dừa

Số hiệu: TCXD85:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 85:1981 về gạch lát...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký