Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 90:1982 về gạch lát đất sét nung

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 90:1982 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và quy cách phân loại đối với sản phẩm gạch lát nền được sản xuất từ nguyên liệu đất sét nung. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào các quy định kỹ thuật cốt lõi và phạm vi áp dụng.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại gạch lát được sản xuất bằng phương pháp nung từ đất sét, có hoặc không có phủ men, dùng để lát nền và sàn các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Các cơ sở sản xuất gạch lát đất sét nung trên toàn quốc, không phân biệt thành phần kinh tế, đều phải tuân thủ các chỉ tiêu chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này khi xuất xưởng sản phẩm.

- Điều 2: Hình dáng, kích thước và phân loại

  • Phân loại theo hình dáng: Gạch lát đất sét nung được chia thành nhiều loại hình học khác nhau bao gồm gạch hình vuông, gạch hình chữ nhật, gạch lục giác, gạch bát giác và các loại gạch có hình dáng đặc biệt khác tùy theo yêu cầu thiết kế.
  • Kích thước cơ bản: Tiêu chuẩn quy định cụ thể các kích thước danh nghĩa về chiều dài, chiều rộng và chiều dày của từng loại gạch. Các kích thước phổ biến thường gặp bao gồm các khổ vuông như 150x150mm, 200x200mm, 300x300mm với chiều dày tương ứng để đảm bảo khả năng chịu lực.
  • Sai lệch kích thước cho phép: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt mức sai lệch cho phép (dung sai) về kích thước thực tế so với kích thước danh nghĩa. Sai lệch về chiều dài, chiều rộng không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định (thường từ 1.5% đến 2%), và sai lệch về chiều dày không được quá mức giới hạn nhằm đảm bảo độ phẳng và tính thẩm mỹ khi thi công lát nền.
  • Độ cong vênh: Quy định giới hạn tối đa về độ cong bề mặt và độ vuông góc của các cạnh gạch để tránh hiện tượng gồ ghề hoặc hở mạch sau khi lát.

- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật

  • Chất lượng ngoại quan: Bề mặt gạch phải phẳng, không được có các vết nứt kéo dài, không bị sứt góc cạnh vượt quá kích thước quy định. Màu sắc của gạch trong cùng một lô phải đồng đều, không bị loang lổ hoặc cháy sém do quá trình nung không đều nhiệt.
  • Độ hút nước: Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh độ chặt và độ chín của xương gạch. Tiêu chuẩn quy định độ hút nước của gạch lát đất sét nung không được vượt quá giới hạn phần trăm khối lượng nhất định (thường quy định không quá 8% đến 12% tùy theo nhóm chất lượng sản phẩm) để đảm bảo khả năng chống thấm và độ bền thời tiết.
  • Cường độ chịu lực: Gạch phải đạt tiêu chuẩn về giới hạn bền uốn và giới hạn bền nén tối thiểu. Khả năng chịu lực uốn là chỉ số quyết định giúp gạch không bị nứt vỡ dưới tác động của tải trọng đi lại và xe cộ lưu thông trên bề mặt sàn.
  • Độ mài mòn: Quy định về độ hao hụt khối lượng hoặc thể tích tối đa của bề mặt gạch khi bị mài mòn nhân tạo, đảm bảo gạch giữ được độ bền thẩm mỹ và không bị mòn vẹt nhanh chóng trong quá trình sử dụng lâu dài.

- Điều 4: Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu

  • Quy tắc lấy mẫu: Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện theo từng lô. Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách thức lấy mẫu ngẫu nhiên từ lô hàng với số lượng mẫu đủ lớn để đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm (thường từ 50 đến 100 viên tùy theo loại chỉ tiêu kiểm tra).
  • Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan: Sử dụng các dụng cụ đo chuẩn xác như thước cặp, thước lá kim loại và dưỡng đo chuyên dụng để kiểm tra chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ vuông góc và độ cong vênh của từng viên gạch mẫu.
  • Phương pháp thử lý hóa: Quy định quy trình sấy khô, ngâm nước và cân đo để xác định độ hút nước; quy trình gá đặt và tác dụng lực trên máy thử chuyên dụng để xác định cường độ uốn; và quy trình mài mòn trên máy mài tiêu chuẩn để đánh giá độ bền mài mòn của bề mặt gạch.
  • Đánh giá kết quả và nghiệm thu: Lô gạch được coi là đạt tiêu chuẩn chất lượng nếu toàn bộ các chỉ tiêu thử nghiệm của mẫu đều đạt hoặc vượt mức quy định tại Điều 3. Nếu có bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt, phải tiến hành lấy mẫu lại với số lượng gấp đôi để thử nghiệm lần hai. Nếu lần hai vẫn không đạt, lô hàng đó sẽ bị phân loại xuống hạng thấp hơn hoặc không được nghiệm thu xuất xưởng.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 90:1982

GẠCH LÁT ĐẤT SÉT NUNG
Clay floor tiles

Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch lát sản xuất theo phương pháp dẻo bằng đất sét không có phụ gia và được nung chín. Gạch lát dùng để lát cho các công trình dân dụng.

1 Hình dạng và kích thước

1.1. Gạch lát sản xuất theo phương pháp dẻo có kích thước:

Dài 200 ± 5 (mm), rộng 200 ± 5 (mm), dày 15 ± 2 (mm).

2 Yêu cầu kĩ thuật

2.1. Gạch lát sản xuất theo phương pháp dẻo, phải có bề mặt nhẵn, phẳng, đúng hình vuông.

2.2. Âm thanh, màu sắc gạch cùng lô phải có âm thanh, màu sắc đồng đều, không có những vết hoen ố, ám than, chấm đen do ôxýt sắt trên bề mặt.

2.3. Các chỉ tiêu (độ hút nước, độ mài mòn, cường độ nén của gạch lát chia thành hai loại phải phù hợp theo yêu cầu bảng 1).

Bảng 1

Chỉ tiêu lát gạch

Loại 1

Loại 2

Độ hút nước (%)

Không lớn hơn 3

Không lớn hơn 12

Độ mài mòn (g/cm2)

Không lớn hơn 0,2

Không lớn hơn 0,4

Cường độ nén (N/m2)

Không nhỏ hơn 200.105

Không nhỏ hơn 150.105

2.4. Sai lệch cho phép về kích thước và hình dạng bề ngoài của viên gạch lát không được quá, đối với từng loại (theo bảng 2).

Bảng 2

TT

Các chỉ tiêu

Loại 1

Loại 2

1

2

3

4

1

 

2

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

Trên mặt phải của viên gạch lẫn đá vôi, sỏi v.v…

Lệch góc

 

Vết sứt

 

 

Vết sước răng của cạnh viên gạch

 

 

Lồi lõm độ sâu tối đa

 

Sức mẻ cạnh

 

 

Chênh lệch chiều dày của viên gạch

Không cho phép

 

Không quá 1mm cho phép 2 góc

Cho phép 1 vết nứt

dài ≤ 5mm

rộng ≤ 1mm

Cho phép 1 vết

dài ≤ 2mm

sâu ≤ 1mm

 rộng ≤ 1mm

Cho phép 1 chỗ lồi hoặc lõm

đường kính ≤ 10mm

sâu ≤ 2mm

Cho phép 1 chỗ

dài ≤ 5mm

sâu ≤ 2mm

Cho phép ± 2mm

Chỉ được lẫn 1 đến 2 viên sỏi có đường kính ≤ 3mm

Không quá 2mm cho phép 2 góc

Cho phép 2 vết nứt

dài ≤ 10mm

 rộng ≤ 1mm

Cho phép 3 vết

dài ≤ 5mm

sâu ≤ 2mm

rộng ≤ 2mm

Cho phép 2 chỗ lồi hoặc lõm

đường kính ≤ 15mm

sâu ≤ 2mm

Cho phép 2

dài ≤ 10mm

 sâu ≤ 5mm

Cho phép ± 3mm

3 Quy tắc nghiệm thu, xuất xưởng

3.1. Gạch trước lúc nghiệm thu được bộ phận KCS kiểm tra các chỉ tiêu kĩ thuật và theo bảng trên.

3.2. Kiểm tra chất lượng của gạch lát được tiến hành theo từng lô sản phẩm, mỗi lô là 40.000 viên (1 lò).

3.3. Gạch phải xếp dựng nghiêng, ngay ngắn, gọn gàng theo từng loại 1,2 để tránh đổ vỡ, nhầm lẫn.

3.4. Khi kiểm tra ở mỗi lô gạch lấy ra 0,5% số lượng mẫu, lấy trên các vị trí khác nhau, sao cho mẫu lấy ra phải đại diện cho toàn bộ lô gạch. Mẫu lấy ra phải đo từng viên và kiểm tra hình dạng bề ngoài theo tiêu chuẩn này.

3.5. Từ lượng mẫu lấy ra chọn 15 viên để xác định các chỉ tiêu:

- Độ hút nước: 5 viên;

- Độ mài mòn: 5 viên;

- Cường độ nén: 5 viên;

3.6. Kết quả kiểm tra theo điều 3.5, chỉ tiêu loại nào không đạt tiêu chuẩn kĩ thuật cần tiến hành thử lại lần thứ 2, nếu không đạt lô gạch đó không được nghiệm thu.

3.7. Khi giao lô gạch cho bên tiêu dùng, xí nghiệp phải cấy giấy xác nhận lô gạch theo tiêu chuẩn kĩ thuật trong đó ghi:

- Tên cơ quan chủ quản và tên xí nghiệp;

- Loại sản phẩm 1, 2;

- Dạng gạch;

- Số lượng gạch giao cho bên tiêu dùng;

- Ngày, tháng, năm xuất xưởng.

3.8. Người tiêu dùng có quyền kiểm tra lại các chỉ tiêu kĩ thuật, theo chỉ dẫn của điều 3.2,

3.4, 3.5 và điều 4 của tiêu chuẩn này.

4 Phương pháp thử

4.1. Kích thước viên gạch được xác định bằng thước kim loại độ chính xác 1mm.

4.2. Độ cong lồi lõm của mặt viên gạch xác định bằng cách dùng ê – ke rà trên mặt của viên gạch, chỗ nào lồi hay lõm lấy thước dựng vuông góc với ê – ke kim loại. Đo kích thước chỗ lồi hay lõm.

4.3. Xác định chênh lệch chiều dày viên gạch bằng thước kẹp chính xác 1mm.

4.4. Chiều rộng, chiều dày của viên gạch, vết nứt trên mặt viên gạch xác định bằng thước kim loại có độ chính xác 0,1mm.

4.5. Độ hút nước của viên gạch xác định theo tiêu chuẩn TCVN 248: 1986.

4.6. Cường độ nén xác định theo tiêu chuẩn TCVN 246: 1986.

4.7. Độ mài mòn xác định theo điểm 4.5 phương pháp thử 20 TCXD 85: 1984.

5 Bảo quản và vận chuyển

5.1. Gạch xếp ở kho thành hàng dựng nghiêng, ngay ngắn, gọn gàng, cao không quá 5 lớp, xếp nơi khô ráo thoát nước.

5.2. Bốc dỡ gạch không được tung ném, tránh va chạm, xô đổ vỡ gạch.

5.3. Khi vận chuyển gạch lên ô tô phải nhẹ nhàng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 90:1982 về gạch lát đất sét nung

Số hiệu: TCXD90:1982
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1982
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 90:1982 về gạch lát...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký