Tóm tắt Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 92:1983 về phụ tùng cửa sổ và cửa đi – bản lề cửa
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 92:1983 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu và thông số đối với phụ tùng cửa sổ và cửa đi, cụ thể là dòng sản phẩm bản lề cửa. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành xây dựng nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và tính đồng bộ của các phụ kiện cửa trong các công trình dân dụng và công nghiệp.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 92:1983 về phụ tùng cửa sổ và cửa đi – bản lề cửa.
- Ký hiệu: TCXD 92:1983.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, phân loại, kích thước và phương pháp thử đối với bản lề dùng cho cửa sổ và cửa đi trong xây dựng.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên cấu trúc nội dung trích xuất, phần đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình các quy định chung và cơ sở kỹ thuật ban đầu cho sản phẩm bản lề cửa, bao gồm:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại bản lề cửa sổ và cửa đi được sản xuất và sử dụng trong các công trình xây dựng.
- Xác định giới hạn áp dụng đối với các loại vật liệu chế tạo bản lề thông dụng trong ngành xây dựng.
Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa
- Cung cấp các khái niệm cơ bản liên quan đến cấu tạo của bản lề cửa như: trục bản lề, cánh bản lề, khớp nối và các chi tiết phụ trợ khác.
- Thống nhất cách gọi tên các bộ phận để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và nghiệm thu công trình.
Điều 3: Phân loại bản lề cửa
- Phân loại bản lề dựa trên chức năng sử dụng (bản lề cửa đi, bản lề cửa sổ).
- Phân loại theo kết cấu và phương thức lắp đặt (bản lề bật, bản lề lá, bản lề trục...).
- Phân loại theo khả năng chịu tải trọng của cánh cửa để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
- Quy định về chất lượng bề mặt của bản lề, không được có các khuyết tật cơ học như nứt nẻ, ba-via hoặc biến dạng làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và khả năng hoạt động.
- Yêu cầu về độ chính xác kích thước hình học và dung sai cho phép trong chế tạo nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và dễ dàng thay thế khi bảo dưỡng.
- Các chỉ tiêu cơ lý cơ bản ban đầu đối với vật liệu chế tạo bản lề nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và chống ăn mòn trong điều kiện môi trường thông thường.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về thông số kỹ thuật cụ thể, phương pháp thử nghiệm và quy trình nghiệm thu được quy định ở các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn TCXD 92:1983.
PHỤ TÙNG CỬA SỔ VÀ CỬA ĐI – BẢN LỀ CỬA
Windows and doors accessories – Hinges
Tiêu chuẩn này chỉ quy định cho các loại bản lề dùng trong các công trình xây dựng dân dụng trong điều kiện không có môi trường ăn mòn.
Theo quy định tiêu chuẩn mẫu cửa điển hình của Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng, bản lề được quy định như sau:
1 – Bản lề dài 140mm lắp vào cửa gỗ có:
– Chiều rộng cánh từ 345 đến 545 mm;
– Chiều dài từ 1280 đến 1680 mm.
2 – Bản lề dài 160, 180 mm lắp vào cửa gỗ có:
– Chiều rộng cánh từ 445 đến 900 mm;
– Chiều dài từ 2090 đến 2640 mm.
1. Thông số và kích thước cơ bản
1.1. Bản lề cửa có 2 loại:
Bản lề cối và bản lề gông
a) Bản lề cối phải được chế tạo theo hình 1 và kích thước ở bảng 1. Bản lề cối có 2 loại:
- Bản lề cánh trái hình 1a,
- Bản lề cánh trái hình 1b.
Chú thích: cánh cửa mở về phía mặt người đứng từ trái sang phải, lắp bản lề phải, ngược lại, lắp bản lề trái.
b) Bản lề gông gồm: cánh lá và cánh gông
- Cánh lá theo hình 1 và bảng 1
- Cánh gông theo hình 2 và bảng 2.
1.2. Khi lắp ghép 2 cánh bản lề phải có vòng đệm
- Vòng đệm phải được chế tạo theo hình 3.
- Chốt phải được chế tạo theo hình 4 và bảng 4.


Bảng 1
| L mm | a±0, 5 mm | c±0, 5 mm | δ±0, 5 mm | h mm | l1 mm | l2 mm | Ф1 ±0, 5 mm | Ф2 ±0, 5 mm | γo | b±0, 5 mm | Khối lượng (kg) |
| 140 | 17,5 | 39 | 3 | 71 | 35 | 7 | 5 | 7,1 | 90 | 11,5 | 0,08 |
| 160 | 17,5 | 44 | 3 | 81 | 40 | 7 | 5 | 7,1 | 90 | 13,5 | 0,092 |
| 180 | 17,5 | 52 | 3 | 91 | 45 | 7 | 5 | 7,1 | 90 | 12 | 0,1035 |

Bảng 2
| l1 mm | l2 mm | a mm | b mm | c mm | l3 mm | l4 mm | δ-0,5 mm | Ø1 ±0,5 mm | Khối lượng (kg) |
| 190 | 170 | 40 | 36 | 30 | 35 | 30 | 3 | 8 | 0,169 |

Bảng 4
| Kích thước L của bản lề | 140 | 160 | 180 |
| Chiều dài (L) chốt | 65 | 70 | 75 |
2.1. Bản lề phải được chế tạo theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
2.2. Bản lề, chốt phải được chế tạo bằng vật liệu CT38 (TCVN 1659: 1975) hoặc thép có tính chất cơ tính tương đương hoặc tốt hơn.
2.3. Vòng đệm phải được chế tạo bằng hợp kim đồng. Cho phép thay thế bằng CT38 hoặc thép có tính chất cơ tính tương đương hoặc tốt hơn.
2.4. – Khe hở giữa chốt và lỗ của cánh bản lề cho phép lớn nhất 0,5mm.
– Bản lề cối: chốt phải đóng chặt vào một cánh.
– Bản lề gông: chốt phải đóng chặt vào cánh gông.
2.5. Độ không phẳng của bề mặt bản lề không lớn hơn 1mm trên chiều dài 100mm.
2.6. Bản lề bắt vào cánh cửa bằng vít gỗ Ø (TCVN 211: 1966).
2.7. Trên bề mặt của bản lề không cho phép có vết rỉ, vết nứt, lỗ thủng.
2.8. Đối với bản lề mạ, chiều dày lớp mạ, không nhỏ hơn 8 µ m . Bề mặt lớp mạ sáng, bóng, không bị bong tróc, phồng rộp.
3 Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử
3.1. Mỗi bản lề phải được kiểm tra theo nội dung của tiêu chuẩn này.
3.2. Phương pháp kiểm tra. Số lượng sản phẩm lấy ra để kiểm tra trong 1 loạt sản phẩm được ghi trong bảng.
| Loại kiểm tra | Số lượng sản phẩm lấy ra hàng loạt | Số lượng sản phẩm lấy ra kiểm tra | Số lượng cho không đạt chấtlượng |
| Kiểm tra hoàn chỉnh | 160 ÷ 400 | 15 | 2 |
|
| 401 ÷ 1000 1.001 ÷ 2000 | 30 60 | 4 9 |
Sản phẩm không đạt chất lượng là sản phẩm có 1 trong những chỉ tiêu kĩ thuật kiểm tra không đạt.
3.3. Nếu kiểm tra vượt quá mức cho phép ở cột 4 bảng 3 – 2 thì phải kiểm tra lại lần 2 với số lượng mẫu gấp đôi. Kết quả kiểm tra lần 2 vẫn không đạt thì lô hàng đó không được nghiệm thu, nhà máy được chọn các sản phẩm phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn từ các lô bị loại đặt vào lô khác để kiểm tra lại.
3.4. Chất lượng vật liệu chế tạo được kiểm tra bằng các phương pháp hoá lí như tiêu chuẩn nhà nước quy định.
3.5. Các chỉ tiêu 2 – 4; 2 – 5 được kiểm tra bằng thước cặp.
3.6. Kiểm tra bề mặt ngoài bản lề và bề mặt lớp mạ bằng mắt thường. Xác định chiều dày lớp mạ theo TCVN 4392: 1986.
4 Ghi nhận, bao gói, vận chuyển, bảo quản
4.1. Bản lề cùng loại phải được buộc từng bó 10 chiếc gồm 5 chiếc phải 5 chiếc trái.
4.2. Bản lề được vận chuyển bằng mọi phương tiện.
4.3. Bản lề được bảo quản ở nơi không bị mưa nắng và môi trường ăn mòn hoá học.
4.4. Nhà máy bảo hành trong thời gian 6 tháng kể từ ngày sử dụng. Trong thời gian này những hư hỏng do nhà máy gây nên đều được sửa chữa lại hoặc thay thế bằng sản phẩm cùng loại, những hư hỏng do tự ý sửa chữa đều không thuộc diện bảo hành.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD192:1996 về cửa gỗ – cửa đi, cửa sổ – yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 93:1983 về phụ tùng cửa sổ và cửa đi – ke cánh cửa
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 94:1983 về phụ tùng cửa sổ và cửa đi – tay nắm chốt ngang
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1659:1975 về Kim loại và hợp kim - Nguyên tắc đặt ký hiệu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành