Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 93:1983

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 93:1983 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy chuẩn chất lượng đối với phụ tùng cửa sổ và cửa đi, cụ thể là sản phẩm ke cánh cửa. Đây là phụ kiện quan trọng trong xây dựng, giúp định hình, gia cường và đảm bảo độ bền vững cho kết cấu khung cánh cửa sổ và cửa đi bằng gỗ hoặc các vật liệu tương đương trong quá trình vận hành.

Phạm vi áp dụng và quy định chung

Tiêu chuẩn này được áp dụng thống nhất trong cả nước đối với các cơ sở sản xuất, thiết kế và thi công lắp đặt phụ tùng cửa. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp cho các loại ke cánh cửa dùng để liên kết và gia cường các góc của cánh cửa sổ, cánh cửa đi.
  • Mục đích ban hành: Đảm bảo tính đồng bộ, độ bền cơ học, khả năng chống ăn mòn và nâng cao tuổi thọ của hệ thống cửa trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

Yêu cầu kỹ thuật đối với ke cánh cửa

Tiêu chuẩn TCXD 93:1983 đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra:

  • Vật liệu chế tạo: Ke cánh cửa phải được sản xuất từ thép cacbon cán nóng hoặc cán nguội có mác thép phù hợp, đảm bảo độ cứng và độ dẻo dai cần thiết, không bị nứt gãy khi gia công uốn hoặc chịu lực tác động lớn.
  • Kích thước và sai lệch cho phép: Hình dáng, kích thước hình học và vị trí các lỗ bắt vít của ke cánh cửa phải tuân thủ nghiêm ngặt theo bản vẽ thiết kế tiêu chuẩn. Sai lệch kích thước cho phép phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo tính lắp lẫn và dễ dàng thi công.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt của ke cánh cửa phải nhẵn mịn, không có vết nứt, rạn, ba-via hoặc các khuyết tật cơ học khác. Các cạnh sắc phải được vo tròn để tránh gây nguy hiểm trong quá trình vận chuyển và lắp đặt.
  • Lớp mạ bảo vệ chống ăn mòn: Để chống gỉ sét trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, ke cánh cửa phải được phủ một lớp bảo vệ bằng phương pháp mạ kẽm, mạ niken hoặc sơn chống gỉ. Chiều dày và chất lượng của lớp mạ phải đồng đều, không bị bong tróc hay rỗ khí.

Phương pháp thử và nghiệm thu sản phẩm

Để đánh giá chất lượng ke cánh cửa trước khi đưa vào sử dụng, tiêu chuẩn quy định các phương pháp kiểm tra sau:

  • Kiểm tra ngoại quan: Thực hiện bằng mắt thường dưới ánh sáng tự nhiên để phát hiện các khuyết tật bề mặt, độ phẳng và độ hoàn thiện của lớp mạ bảo vệ.
  • Kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như thước cặp, panme hoặc dưỡng đo để xác định độ chính xác của các kích thước hình học và khoảng cách các lỗ vít.
  • Thử nghiệm cơ lý: Tiến hành thử nghiệm khả năng chịu lực uốn, lực kéo và độ bền mối liên kết để đảm bảo ke không bị biến dạng hoặc nứt gãy dưới tải trọng làm việc thực tế.
  • Kiểm tra độ bền lớp mạ: Sử dụng các phương pháp thử hóa học hoặc vật lý để xác định độ dày và độ bám dính của lớp mạ chống gỉ trên bề mặt thép.

Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

Công tác hoàn thiện và lưu kho sản phẩm cũng được tiêu chuẩn hóa chặt chẽ nhằm duy trì chất lượng sản phẩm:

  • Ghi nhãn sản phẩm: Trên mỗi lô hàng hoặc bao bì sản phẩm phải có nhãn mác rõ ràng, thể hiện đầy đủ thông tin về tên cơ sở sản xuất, ký hiệu mã sản phẩm, số lượng, ngày sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng.
  • Bao gói: Ke cánh cửa phải được đóng gói trong các hộp hoặc bao bì chuyên dụng, có lót giấy chống ẩm hoặc bôi dầu bảo quản để tránh tiếp xúc trực tiếp với không khí ẩm gây gỉ sét.
  • Vận chuyển và bảo quản: Quá trình vận chuyển phải đảm bảo không làm móp méo, biến dạng sản phẩm. Kho chứa hàng phải khô ráo, thoáng mát, có mái che và không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với nền đất hoặc các hóa chất ăn mòn.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 93 : 1983

PHỤ TÙNG CỬA SỔ VÀ CỬA ĐI – KE CÁNH CỬA
Windows and doors accessories – Windows and doors squares

Tiêu chuẩn này chỉ quy định cho các loại ke cửa sổ ra vào bằng gỗ dùng trong các công trình xây dựng dân dụng.

Theo quy định tiêu chuẩn mẫu cửa điển hình của Viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng, ke được quy định như sau:

- Ke 120mm bắt vào cánh cửa có:

Chiều rộng 445 đến 800mm;

Chiều dài 500 đến 1.500mm.

- Ke 140mm bắt vào cánh cửa có:

Chiều rộng 345 đến 545mm;

Chiều dài 1280 đến 1680mm.

- Ke 160mm bắt vào cánh cửa có:

Chiều rộng 445 đến 900mm;

Chiều dài 2090 đến 2640mm.

1. Thông số cơ bản

1.1. Kích thước của ke phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình 1 và trong bảng 1.

Bảng 1

L

(mm)

a±0,5

(mm)

b

(mm)

c

(mm)

δ

(mm)

Ф1

(mm)

γo

αo

Trọng lượng

(kg)

100

16

8

42

2

5

90

90

0,044

120

18

9

51

2

5

90

90

0,055

140

20

12

59

2

5

90

90

0,065

160

24

16

66

2

5

90

90

0,11

2. Yêu cầu kĩ thuật

2.1. Ke phải được chế tạo theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.

2.2. Ke phải được chế tạo bằng vật liệu CT38 (TCVN 1659: 1975) hoặc thép có tính chất cơ lí tương đương hay tốt hơn.

2.3. Độ không phẳng của bề mặt ke không lớn hơn 1mm trên chiều dài 100mm.

2.4. Độ không vuông góc giữa 2 cạnh ke nhỏ hơn hoặc bằng 1o.

2.5. Ke bắt vào cánh cửa bằng vít gỗ 4 x 25 (TCVN 211: 1966).

2.6. Trên bề mặt ke không cho phép có vết rỉ, vết nứt, lỗ thủng.

2.7. Đối với ke mạ, chiều dày lớp mạ không nhỏ hơn 8 µ m. Bề mặt lớp mạ sáng bóng, không bị bong tróc, phồng rộp.

3. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử

3.1. Ke cửa phải được kiểm tra theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3.2. Phương pháp kiểm tra số lượng ke lấy ra để kiểm tra trong 1 loạt sản phẩm được ghi trong bảng.

Loại kiểm tra

Số lượng sản phẩm lấy ra hàng loạt

Số lượng sản phẩm lấy ra kiểm tra

Số lượng cho không đạt chấtlượng

Kiểm tra kích thước hoàn chỉnh

160 - 400

401 - 1000

1001 - 2000

15

30

60

2

4

9

Sản phẩm không đạt chất lượng là sản phẩm có một trong những chỉ tiêu không đạt.

3.3. Nếu kết quả kiểm tra vượt quá mức cho phép ở cột 4 bảng 3 – 2 thì phải kiểm tra lại lần 2 với số lượng mẫu gấp đôi. Nếu kết quả kiểm tra lần 2 vẫn không đạt thì lô hàng đó không được nghiệm thu, nhà máy có quyền chọn các sản phẩm phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn từ các lô bị loại đặt vào lô khác để kiểm tra lại.

3.4. Chất lượng vật liệu làm ke được kiểm tra bằng các phương pháp hoá lí như tiêu chuẩn nhà nước quy định.

3.5. Các chỉ tiêu 2 – 3 và 2 – 4 được kiểm tra bằng thước cặp và thước đo độ.

3.6. Kiểm tra bề mặt ngoài ke và bề mặt lớp mạ bằng mắt thường. Xác định chiều dày lớp mạ theo TCVN 4392: 1986.

4. Ghi nhận, bao gói, vận chuyển và bảo quản

4.1. Ke cùng kích thước phải được buộc từng bó bằng giây thép, mỗi bó quy định 50chiếc.

4.2. Mỗi bó ke phải buộc 1 miếng sắt có nhãn hiệu của nhà máy chế tạo.

4.3. Ke được vận chuyển bằng mọi phương tiện.

4.4. Ke được bảo quản ở nơi không bị mưa nắng và môi trường ăn mòn hoá học.

4.5. Nhà máy bảo hành trong thời gian 6 tháng kể từ ngày sử dụng. Trong thời gian này những hư hỏng do nhà máy gây nên đều được sửa chữa lại hoặc thay thế bằng sản phẩm cùng loại, những hư hỏng do tự ý sửa chữa đều không thực hiện bảo hành.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 93:1983 về phụ tùng cửa sổ và cửa đi – ke cánh cửa

Số hiệu: TCXD93:1983
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1983
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 93:1983 về phụ tùng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký