Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc chuẩn hóa các chi tiết liên kết cơ khí trong ngành lâm sản, sản xuất đồ gỗ và xây dựng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các thông số hình học, kích thước cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật đối với ren của đinh vít chuyên dụng cho vật liệu gỗ.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn TCVN 211:1966 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các thông số kỹ thuật cốt lõi và quy chuẩn kích thước hình học của ren đinh vít. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4:
Điều 1: Phạm vi áp dụng và đối tượng tiêu chuẩn hóa
- Quy định phạm vi áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với tất cả các loại ren của đinh vít bằng kim loại được thiết kế để bắt vào gỗ hoặc các vật liệu gốc gỗ tương đương.
- Xác định mục tiêu của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, tính thống nhất trong sản xuất công nghiệp và nâng cao chất lượng liên kết của các mối nối gỗ trong xây dựng và đời sống.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng và sử dụng đinh vít gỗ trên phạm vi toàn quốc.
Điều 2: Biên dạng ren và các thông số hình học cơ bản
- Quy định cụ thể về biên dạng (profin) của ren đinh vít dùng cho gỗ. Khác với ren hệ mét dùng cho kim loại, ren đinh vít gỗ có góc đỉnh ren và bước ren đặc thù để tối ưu hóa khả năng bám chặt vào thớ gỗ mà không làm nứt nẻ vật liệu.
- Xác định các điểm chuẩn, đường đỉnh ren, đường chân ren và góc nghiêng của ren nhằm tạo cơ sở cho việc thiết kế dao cụ tiện hoặc lăn ren trong quá trình chế tạo.
Điều 3: Kích thước danh nghĩa và bước ren
- Thiết lập bảng kích thước danh nghĩa cho các đường kính ngoài của ren tương ứng với từng cỡ đinh vít cụ thể từ nhỏ đến lớn.
- Quy định bước ren (khoảng cách giữa hai đỉnh ren liên tiếp) phù hợp với từng cấp đường kính, đảm bảo lực phân bố đều khi vít chịu tải trọng nhổ và lực cắt.
- Xác định chiều sâu ren tối thiểu để đảm bảo phần ren ăn sâu vào gỗ, tạo ra lực ma sát và lực liên kết tối đa giữa đinh vít và thớ gỗ.
Điều 4: Sai lệch giới hạn và dung sai kích thước
- Quy định trị số sai lệch cho phép (dung sai) đối với các kích thước cơ bản của ren bao gồm đường kính ngoài, đường kính trong và bước ren nhằm đảm bảo độ chính xác khi chế tạo hàng loạt.
- Thiết lập các tiêu chuẩn kiểm tra dung sai nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, hạn chế tối đa phế phẩm và đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm khi lưu thông trên thị trường.
- Đưa ra các yêu cầu về độ nhẵn bề mặt ren để tránh hiện tượng xơ gỗ hoặc gây cản trở, làm hỏng cấu trúc gỗ trong quá trình bắt vít.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu trong TCVN 211:1966
Việc quy định chặt chẽ từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các nhà sản xuất cơ khí chính xác có được bộ khung kỹ thuật chuẩn mực để chế tạo đinh vít gỗ đạt chất lượng cao. Điều này không chỉ giúp bảo vệ liên kết kết cấu gỗ khỏi bị lỏng lẻo theo thời gian mà còn thúc đẩy quá trình cơ giới hóa, tự động hóa trong ngành sản xuất đồ gỗ và xây dựng tại Việt Nam.
TCVN 211-66
REN ĐINH VÍT DÙNG CHO GỖ
1. Tiêu chuẩn này quy định hình dáng và kích thước ren cho tất cả các loại đinh vít dùng để ghép gỗ với gỗ hoặc ghép các vật liệu khác vào gỗ.
2. Quy định 2 loại ren đinh vít dùng cho gỗ: ren côn và ren trụ. Hình dáng và kích thước phải theo chỉ dẫn trong hình vẽ và bảng của tiêu chuẩn này.

Ren côn

Ren trụ
mm
| Đường kính thân d | Đường kính lõi d1 max | Bước ren S | Đường kính thân d | Đường kính lõi d1 max | Bước ren S | ||||
| 1,5 | ±0,15 | 1,0 | 0,8 | ±0,05 | 6 | ±0,2 | 4,4 | 2,6 | ±0,1 |
| 2 | ±0,15 | 1,4 | 1,0 | ±0,05 | 7 | ±0,3 | 5,2 | 3,0 | ±0,15 |
| 2,5 | ±0,15 | 1,8 | 1,3 | ±0,05 | 8 | ±0,3 | 5,9 | 3,5 | ±0,15 |
| 3 | ±0,15 | 2,1 | 1,3 | ±0,05 | 10 | ±0,3 | 7,6 | 4,5 | ±0,15 |
| 3,5 | ±0,2 | 2,5 | 1,5 | ±0,1 | 12 | ±0,5 | 9 | 5 | ±0,2 |
| 4 | ±0,2 | 2,8 | 1,8 | ±0,1 | 16 | ±0,5 | 12 | 7 | ±0,2 |
| 5 | ±0,2 | 3,5 | 2,2 | ±0,1 | 20 | ±0,6 | 16 | 8 | ±0,3 |
3. Ren đinh vít dùng cho gỗ chỉ có hướng xoắn phải.
Đoạn bắt đầu ren côn (a) bằng khoảng 30% của chiều dài ren (b).
Đoạn bắt đầu ren trụ bằng ít nhất là hai bước rưỡi của ren (2,5 S).
Những ren tiếp theo sau đoạn bắt đầu ren phải đầy đặn và sắc cạnh.
Ở bước cuối cùng của ren, đường kính ngoài và đường kính lõi giảm đột ngột và đinh vít tận cùng bằng đỉnh nhọn.
Đường kính lõi của ren côn giảm dần từ đoạn bắt đầu ren, đến trước đỉnh nhọn thì còn độ 90% đường kính lõi của đoạn sát thân đinh vít. Chiều cao ren gần như không đổi trên suốt chiều dài ren.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6361:1998 về Chi tiết lắp xiết - Vít gỗ
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1-1993) về Biểu diễn ren và các chi tiết có ren - Quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2509:1978 về Đinh vít - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2507:1978 về Đinh vít đầu chỏm cầu – Kích thước
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2505:1978 về Đinh vít đầu chìm - Kích thước
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6361:1998 về Chi tiết lắp xiết - Vít gỗ
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1-1993) về Biểu diễn ren và các chi tiết có ren - Quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2509:1978 về Đinh vít - Yêu cầu kỹ thuật
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2507:1978 về Đinh vít đầu chỏm cầu – Kích thước
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2505:1978 về Đinh vít đầu chìm - Kích thước