Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 183:1996 quy định các yêu cầu kỹ thuật và sai số cho phép trong quá trình lắp đặt các loại máy bơm nước. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, an toàn và độ bền của hệ thống máy bơm khi đưa vào vận hành trong các công trình xây dựng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với việc lắp đặt các loại máy bơm ly tâm, máy bơm hướng trục, máy bơm hỗn lưu và các loại máy bơm nước thông dụng khác trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và thủy lợi.
- Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn sai số cho phép về vị trí hình học, độ đồng tâm, độ thăng bằng và các thông số kỹ thuật liên quan trong quá trình định vị và cố định máy bơm trên bệ móng.
- Các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát lắp đặt thiết bị phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong tiêu chuẩn này để nghiệm thu công trình.
- Quy định chung về công tác chuẩn bị và lắp đặt (Điều 2)
- Trước khi tiến hành lắp đặt, phải kiểm tra toàn bộ hồ sơ kỹ thuật của máy bơm, bao gồm bản vẽ lắp đặt, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất và các chứng chỉ chất lượng đi kèm.
- Bệ móng máy bơm phải được nghiệm thu về kích thước hình học, cao độ, vị trí các lỗ bu lông móng và cường độ bê tông đạt yêu cầu thiết kế trước khi đặt máy.
- Bề mặt móng phải được làm sạch, tẩy sạch dầu mỡ, nước đọng và các tạp chất khác để đảm bảo độ bám dính tốt khi đổ vữa khóa bệ máy.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường dùng để kiểm tra sai số lắp đặt phải được hiệu chuẩn và có độ chính xác phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Sai số cho phép đối với bệ móng và định vị máy bơm (Điều 3)
- Sai lệch khoảng cách giữa các trục tim của bệ móng so với trục thiết kế không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm đảm bảo sự đồng bộ của toàn hệ thống đường ống.
- Sai lệch cao độ mặt trên của bệ móng (chưa lắp bệ máy) phải nằm trong phạm vi dung sai quy định, thông thường không vượt quá mức sai số cho phép để thuận tiện cho việc căn chỉnh bằng tấm đệm.
- Vị trí tâm của các lỗ bu lông móng so với vị trí thiết kế phải đảm bảo độ chính xác cao, tránh hiện tượng lệch cưỡng bức khi siết bu lông định vị.
- Yêu cầu kỹ thuật về căn chỉnh độ thăng bằng và đồng tâm (Điều 4)
- Độ thăng bằng của bệ máy bơm theo cả hai chiều ngang và dọc phải được kiểm tra bằng thước ni-vô chuyên dụng hoặc thiết bị đo laser, sai số không được vượt quá trị số quy định trên mỗi mét chiều dài.
- Căn chỉnh độ đồng tâm giữa trục máy bơm và trục động cơ (đối với các dòng máy bơm trục rời liên kết bằng khớp nối) là khâu cực kỳ quan trọng. Sai lệch độ đồng tâm (độ lệch tâm và độ lệch góc) phải được khống chế nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc trị số tiêu chuẩn để tránh rung lắc và hỏng hóc khớp nối khi vận hành.
- Việc sử dụng các tấm đệm kim loại dưới chân máy để căn chỉnh phải đảm bảo diện tích tiếp xúc tốt, không dùng quá nhiều tấm đệm chồng lên nhau tại một vị trí và phải được siết chặt bằng bu lông lực theo đúng quy trình.
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXD 183:1996
MÁY BƠM - SAI SỐ LẮP ĐẶT
1. Quy định chung
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lắp đặt máy bơm sau:
a) Máy bơm trục ngang
b) Máy bơm trục đứng
1.2. Tiêu chuẩn này quy định các sai số lắp đặt máy bơm, phương pháp và dụng cụ đo kiểm tra và cho phép sử dụng các số liệu kỹ thuật lắp đặt máy chế tạo thiết bị.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Sai lệch kích thước của móng bê tông khi lắp đặt máy bơm quy định trong bảng 1
Bảng 1 - Sai lệch kích thước của móng bê tông
| Tên các kích thước | Sai lệch cho phép |
| 1 - Sai lệch các đường tâm của móng bê tông so với các đường tâm chuẩn tương ứng, mm | ± 20 |
| 2 - Khoảng cách tâm các lỗ bulông, mm 3 - Các kích thước khác nhau trên mặng phẳng ngang, mm 4 - Độ cao của mặt bê tông móng so với độ cao thiết kế, mm 5 - Kích thước các lỗ bulông so với thiết kế, mm 6 - Độ không thẳng đứng của lỗ bulông theo chiều sâu lỗ, mm/m | ±15 ±30 -30 +20 15 |
2.2. Sai lệch lắp đặt khung đỡ máy bơm được quy định trong bảng 2
Bảng 2 - Sai lệch lắp đặt khung đỡ máy bơm
| Tên các kích thước | Sai lệch cho phép |
| 1 - Sai lệch các đường tâm của khung đỡ so với các đường tâm chuẩn tương ứng, mm | ± 5 |
| 2 - Độ cao khung đỡ so với độ cao thiết kế, mm 3 - Độ không thăng bằng của khung đỡ máy - Theo chiều dọc của trục; mm/m - Theo chiều vuông góc với trục; mm/m | ±5
0.05 0.15 |
2.3. Sai lệch lắp đặt máy bơm trục ngang, quy định trong bảng 3
Bảng 3 - Sai lệch lắp đặt máy bơm
| Tên các kích thước | Sai lệch cho phép |
| 1 - Sai lệch các đường tâm của máy so với các đường tâm chuẩn tương ứng, mm | ± 5 |
| 2 - Độ cao của máy so với độ cao thiết kế, mm 3 - Độ không thăng bằng của máy theo chiều trục - Máy có công suất lớn hơn 1000m3/h, mm/m - Máy có công suất nhỏ hơn 1000m3/h, mm/m | ±5
0.05 0.1 |
2.4. Sai lệch lắp đặt máy bơm trục đứng, quy định trong bảng 4
Bảng 4 - Sai lệch lắp đặt máy bơm trục đứng
| Tên các kích thước | Sai lệch cho phép |
| 1 - Sai lệch tâm vòng đỡ máy so với tâm chuẩn, mm 2 - Độ cao vòng đỡ máy so với độ cao thiết kế, mm 3 - Độ không thăng bằng của vòng đỡ máy, mm/m 4 - Độ không thẳng đứng của trục bơm, mm/m 5 - Sai lệch tâm tổ máy so với tâm chuẩn, mm | ±1 ±5 0.05 0.05 ±5 |
| 6 - Khe hở hướng kính giữa bánh công tác và buồng bánh công tác so với khe hở trung bình, % | 20 |
| 7 - Khe hở hướng kính giữa rôt và stator máy phát so với khe hở trung bình, % | ±5 |
| 8 - Độ đảo của trục tổ máy, mm 9 - Diện tích tiếp xúc của các mảnh bạc chặn, % 10 - Sai lệch độ cao của các giá đỡ máy phát so với độ cao thiết kế, mm 12 - Độ không thăng bằng của giá đỡ trên của máy phát mm/m 13 - Sai lệch tâm đỡ trên của máy phát so với tâm chuẩn, mm | 0.1 80 0.02 - 0.03 0.1 1 |
2.5. Yêu cầu kỹ thuật rà cạo bạc trượt quy định trong bảng 5
Bảng 5 – Yêu cầu kỹ thuật rà cạo bạc đỡ và bạc chặn
| Loại máy bơm | Số vòng quay (vòng/phút) | Khe hở tính cho 100mm đường kính cổ trục | Độ tiếp xúc | |||
| Khe hở đỉnh | Khe hở cạnh | Góc ôm bạc đỡ độ | Diện tích tiếp xúc bạc chặn % | Số diểm tiếp xúc trên diện tích 25mm x 25mm không nhỏ hơn điểm | ||
| Bơm khe hở nhỏ | Trên 3000 | 0,07 – 0,1 | 0,05 – 0,8 | Từ 60 đến 80 | 80 | 10 |
| Bơm có hệ thống bôi trơn cướng bức | Đến 3000 | 0,12 – 0,18 | 0,06 – 0,1 | |||
| Bơm có vòng bôi trơn | Đến 3000 | 0,15 – 0,2 | 0,1 – 0,15 | |||
2.6. Sai lệch lắp đặt bơm giếng quy định trong bảng 6.
| Tên các kích thước | Sai lệch cho phép |
| 1 - Sai lệch tâm khung bệ máy so với tâm giếng, mm 2 - Độ cao khung bệ máy so với độ cao thiết kế, mm 3 - Độ không thăng bằng của khung bệ máy, mm | ±2 ±5 0,1 |
2.7. Yêu cầu kỹ thuật căn chỉnh nối trục theo tiêu chuẩn 20 TCXD ... 1996.
3. Dụng cụ và phương pháp đo
3.1. Dụng cụ đo
3.1.1. Đo kích thước dài bằng thước thép có vạch chia milimét
- Dùng dây dọi xác định các đường tâm
- Dùng thước lá đo khoảng cách giữa hai dây dọi trên mặt phẳng ngang.
3.1.2. Độ cao mặt móng bê tông, khung đỡ máy hoặc thân máy được đo bằng máy thủy bình dụng cụ đo thủy tĩnh; vị trí mia trên bệ bê tông phải bằng phẳng, thước chia có mia kèm theo thước lá.
3.1.3. Độ không thăng bằng của khung máy hoặc thân máy đo bằng thủy bình hoặc dụng cụ đo thủy tĩnh hoặc nivô, vị trí là mặt gia công tinh như mặt trên khung đỡ máy, mặt trên thân máy, đối với kích thước lớn và các mặt phẳng liên tục phải dùng thước cầu.
3.1.4. Đo độ không thẳng đứng của trục bơm: căng 4 dây dọi đặt cách nhau 90o đo khoảng cách từ dây dọi xuống mặt trục máy bơm bằng Panme đo chiều dài có vạch chia 0,01mm và dụng cụ đo điện thanh, tính toán độ không thẳng đúng D10 như chỉ dẫn ở hình 7.
3.1.5. Căn chỉnh khớp nối trục, dùng thước đo ke hở đồng hồ so và bộ dụng cụ căn khớp nối trục
3.1.6. Đo khe hở bạc trượt với cổ trục, dùng thước đo khe hở để đo khe hở cạnh, dùng panme đo chiều dày dây chì để áp xác định khe hở đỉnh trục và bạc. Đo góc ôm giữa cổ trục và bạc dùng thước lá đo độ dài cung tiếp xúc rồi tính ra độ.
Kiểm tra vết tiếp xúc dùng giấy bóng, kẻ diện tích 25mm x 25mm áp lên mặt bạc để tính tiếp xúc trên diện tích đó.
3.1.7. Kiểm tra chiều dày bạc đỡ chặn dùng bàn máp và đồng hồ so cùng với bộ giá bắt đồng hồ so.
3.1.8. Các dụng cụ đo kiểm tra phải có độ chính xác phù hợp với độ chính xác lắp đặt của thiết bị và phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra định kỳ.
3.2. Phương pháp đo.
3.2.1. Kiểm tra sai lệch kích thước của bê tông.

Hình 1 - Kiểm tra sai lệch kích thước móng bê tông.
3.2.2. Kiểm tra độ thăng bằng của khung đỡ máy

Hình 2 - Kiểm tra độ thăng bằng khung đỡ
3.2.3. Kiểm tra độ thăng bằng của máy bơm

Hình 3 - Kiểm tra độ thăng bằng của máy bơm
3.2.4. Kiểm tra kỹ thuật rà cạo bạc trượt

Hình 4 - Kiểm tra kỹ thuật rà cạo bạc và trượt
Z1 = C1
Z2 = C2
Z3 = C3
Z =
4a. Kiểm tra khe hở đỉnh
4b. Kiểm tra khe hở cạnh
4c. Kiểm tra chiều dày miếng đỡ bạc chặn
3.2.5. Kiểm tra độ thăng bằng và đường tâm vành đỡ máy bơm trục

Hình 5 - Kiểm tra thăng bằng và đường tâm vành đỡ máy bơm trục đứng
3.2.6. Kiểm tra khe hở hướng của bbánh công tác và buồng công tác máy bơm đứng.

Hình 6 - Kiểm tra lắp đặt vành lăn
3.2.7. Kiểm tra độ thẳng đứng của trục bơm đứng.

Hình 7 - Kiểm tra độ thẳng đứng của trục bơm đứng bằng phương pháp điện thanh.