Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2016:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2016:1977 về Bơm và động cơ thể tích - Thể tích làm việc là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng, thiết lập các quy chuẩn thống nhất cho ngành chế tạo máy và thiết bị truyền động thủy lực, khí nén tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định cụ thể về dãy thể tích làm việc định mức nhằm đồng bộ hóa thiết kế, chế tạo và lựa chọn các thiết bị bơm cũng như động cơ thể tích trong các hệ thống truyền động.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các loại bơm thể tích và động cơ thể tích hoạt động trong hệ thống truyền động thủy lực và khí nén.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thiết kế, cơ sở sản xuất, chế tạo, đơn vị nhập khẩu và kiểm định chất lượng các thiết bị truyền động thể tích tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bơm và động cơ đặc biệt có nguyên lý hoạt động khác hoặc phục vụ cho các mục đích chuyên dụng đặc thù không thuộc hệ thống truyền động thể tích thông thường.
Các quy định cốt lõi về thể tích làm việc định mức
Thể tích làm việc là thông số kỹ thuật cơ bản nhất của bơm và động cơ thể tích, quyết định trực tiếp đến lưu lượng và công suất của thiết bị. TCVN 2016:1977 quy định chi tiết các nội dung sau:
- Đơn vị đo lường: Thể tích làm việc định mức của bơm và động cơ thể tích được tính bằng đơn vị xăng-ti-mét khối trên một vòng quay (cm³/vòng) hoặc đề-xi-mét khối trên một vòng quay (dm³/vòng).
- Dãy trị số định mức: Để đảm bảo tính lắp lẫn và tiêu chuẩn hóa trong chế tạo, tiêu chuẩn quy định dãy trị số thể tích làm việc định mức phải tuân theo các dãy số ưu tiên. Việc này giúp hạn chế số lượng chủng loại kích cỡ không cần thiết, tối ưu hóa quy trình sản xuất hàng loạt và quản lý kho bãi.
- Sai lệch cho phép (Dung sai): Tiêu chuẩn quy định giới hạn sai lệch cho phép giữa thể tích làm việc thực tế đo được bằng thực nghiệm so với thể tích làm việc định mức ghi trên nhãn mác hoặc tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất. Sai lệch này phải nằm trong phạm vi dung sai kỹ thuật cho phép để đảm bảo hiệu suất vận hành ổn định của toàn hệ thống.
Ý nghĩa và vai trò của TCVN 2016:1977 trong thực tiễn
- Chuẩn hóa thiết kế: Giúp các kỹ sư thiết kế hệ thống thủy lực, khí nén dễ dàng lựa chọn các thiết bị bơm và động cơ phù hợp với các thông số tính toán mà không gặp khó khăn về sự tương thích kích thước và công suất.
- Nâng cao chất lượng sản xuất: Định hướng cho các nhà sản xuất trong nước tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nội địa hóa thiết bị.
- Thuận lợi cho thương mại và nhập khẩu: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương thích với các nguyên tắc tiêu chuẩn hóa quốc tế giúp quá trình đánh giá, kiểm định và nhập khẩu thiết bị từ nước ngoài diễn ra nhanh chóng, chính xác, tránh các rào cản kỹ thuật không đáng có.
Để tra cứu thêm các văn bản pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quý độc giả có thể truy cập trực tiếp tại Hệ thống pháp luật.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2016 – 77
BƠM VÀ ĐỘNG CƠ THỂ TÍCH
THỂ TÍCH LÀM VIỆC
Positive displacement
Pumps and motors
Capacity per revolution
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho bơm và động cơ thể tích có chuyển động quay liên tục dùng trong truyền dẫn thủy lực và hệ bôi trơn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với bơm trục vít và động cơ.
2. Thể tích làm việc V0 của bơm và động cơ cần phải được chọn theo dãy sau.
Chú thích: Thể tích làm việc V0 là tổng số những thay đổi thể tích của ngăn làm việc trong một vòng quay của trục. Đối với bơm điều chỉnh và động cơ, áp suất làm việc là tổng số những thay đổi lớn nhất thể tích của ngăn làm việc trong một vòng quay của trục. Thể tích làm việc là thông số dùng để xây dựng các dãy kiểu loại bơm và động cơ có áp suất danh nghĩa quy định.
V0, cm3
| 0,100 | 1,00 | 10,0 | 100 | 1000 | 10 000 |
| 0,112 | 1,12 | 11,2 | 112 | 1120 | 11200 |
| 0,125 | 1,25 | 12,5 | 125 | 1250 | 12500 |
| 0,140 | 1,40 | 14,0 | 140 | 1400 | 14000 |
| 0,160 | 1,60 | 16,0 | 160 | 1600 | 16000 |
| 0,180 | 1,80 | 18,0 | 180 | 1800 | 18000 |
| 0,200 | 2,00 | 20,0 | 200 | 2000 | 20000 |
| 0,224 | 2,24 | 22,4 | 224 | 2240 | 22400 |
| 0,250 | 2,50 | 25,0 | 250 | 2500 | 25000 |
| 0,280 | 2,80 | 28,0 | 280 | 2800 | 28000 |
| 0,320 | 3,20 | 32,0 | 320 | 3200 | 32000 |
| 0,360 | 3,60 | 36,0 | 360 | 3600 | 36000 |
| 0,400 | 4,00 | 40,0 | 400 | 4000 | 40000 |
| 0,450 | 4,50 | 45,0 | 450 | 4500 | 45000 |
| 0,500 | 5,00 | 50,0 | 500 | 5000 | 50000 |
| 0,560 | 5,60 | 56,0 | 560 | 5600 | 56000 |
| 0,630 | 6,30 | 63,0 | 630 | 6300 | 63000 |
| 0,710 | 7,10 | 71,0 | 710 | 7100 | 71000 |
| 0,800 | 8,00 | 80,0 | 800 | 8000 | 80000 |
| 0,900 | 9,00 | 90,0 | 900 | 9000 | 90000 |
Sai lệch cho phép không được vượt quá ± 3% giá trị danh nghĩa được quy định trong dãy.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5194:1993 về bơm cánh - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4208:1993 về bơm cánh
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 183:1996 về máy bơm - sai số lắp đặt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5634:1991 (ST SEV 4352-83)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2004:1977 về Bơm bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2011:1977 về Bơm pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 1 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 2930/QĐ-BKHCN năm 2010 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5194:1993 về bơm cánh - phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4208:1993 về bơm cánh
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 183:1996 về máy bơm - sai số lắp đặt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5634:1991 (ST SEV 4352-83)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2004:1977 về Bơm bánh răng thủy lực - Thông số cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2011:1977 về Bơm pít tông thủy lực - Thông số cơ bản