Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 231:1999 do Bộ Xây dựng ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chất kết dính vôi - đá bazan. Đây là loại chất kết dính thủy lực được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp vôi và đá bazan hoạt tính (hoặc các loại đá bazan có tính chất tương tự) cùng với một số phụ gia điều chỉnh nếu cần thiết. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm chất kết dính vôi - đá bazan sử dụng trong xây dựng, đặc biệt là trong chế tạo vữa xây trát, bê tông mác thấp, gia cố nền đất và làm lớp móng đường giao thông.
  • Quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với nguyên liệu đầu vào và thành phẩm cuối cùng nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng công trình.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về vôi xây dựng, phương pháp thử cơ lý của xi măng và chất kết dính.
  • Các tiêu chuẩn viện dẫn chính bao gồm tiêu chuẩn về vôi canxi hoạt tính, tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ mịn, thời gian đông kết và giới hạn bền uốn, nén của chất kết dính thủy lực.

- Phân loại và ký hiệu mác sản phẩm (Điều 3)

  • Chất kết dính vôi - đá bazan được phân thành các mác khác nhau dựa trên giới hạn bền nén của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn.
  • Ký hiệu mác sản phẩm thường bao gồm chữ viết tắt của chất kết dính vôi - bazan kèm theo trị số cường độ nén tối thiểu (ví dụ: VKB50, VKB75, VKB100 tương ứng với cường độ nén 5,0 MPa; 7,5 MPa và 10,0 MPa).

- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)

Điều 4 quy định chi tiết các chỉ tiêu lý - hóa mà chất kết dính vôi - đá bazan phải đạt được, bao gồm:

  • Độ mịn của bột: Lượng sót trên sàng kích thước lỗ 0,08 mm không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định (thường không quá 15% khối lượng) để đảm bảo độ hoạt tính cao của các thành phần.
  • Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được quá nhanh (để thuận tiện cho thi công) và thời gian kết thúc đông kết không được quá muộn nhằm đảm bảo tiến độ đóng rắn của kết cấu.
  • Sự ổn định thể tích: Phải đạt yêu cầu khi thử nghiệm bằng phương pháp bánh mẫu hấp áp suất hoặc luộc sôi, không xuất hiện vết nứt hoặc biến dạng lớn.
  • Giới hạn bền nén: Trị số cường độ nén ở các tuổi ngày quy định (đặc biệt là 28 ngày) phải đạt hoặc vượt mức tối thiểu quy định cho từng mác sản phẩm tương ứng.

 

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 231: 1999

CHẤT KẾT DÍNH VÔI - ĐÁ BAZAN YÊU CẦU KỸ THUẬT

LỜI NÓI ĐẦU

TCXD 231: 1999 do Xí nghiệp vôi - đá Đông Tân - Sở Xây dựng Thanh Hoá biên soạn; Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị và được Bộ Xây dựng ban hành.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG TCXD 231: 1999

Chất kết dính Vôi - Đá Bazan- Yêu cầu kỹ thuật

Bider from Lime - Bazal for building motar - Technical requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các tiêu chuẩn chất lượng của chất kết dính vôi - đá Bazan. Sản phẩm dùng để làm vữa xây dựng * và bê tông mác thấp.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

- TCVN 2231 - 1989 Vôi canxi cho xây dựng

- TCXD 208: 1998 Đá Bazan làm phụ gia cho xi măng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

- TCXD 168 - 1989 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng....

- TCVN 4787:1989 Ximăng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

- TCVN 141:1998 Ximăng - Phương pháp phân tích hoá học.

- TCVN 4030 - 1985 Ximăng - Phương pháp xác định độ mịn.

- TCVN 4031 - 1985 Ximăng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích.

- TCVN 4032 - 1985 Ximăng - Phương pháp xác định giới hạn bền nén.

3. Quy định chung

3.1. Chất kết dính vôi - đá bazan được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp vôi cục, đá bazan, thạch cao và phụ gia theo tỷ lệ cần thiết. Phụ gia có thể là clanhke xi măng poóclăng, tro trấu hoặc loại khác có tính năng tương tự.

3.1. Vôi dùng để sản xuất chất kết dính có chất lượng phù hợp với TCVN 2231 - 1989.

3.2. Đá Bazan để sản xuất chất kết dính có chất lượng phù hợp với TCXD 208:1998.

3.3. Thạch cao để sản xuất chất kết dính có chất lượng phù hợp với TCXD168 - 1989.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Chất kết dính gồm các mác: M75, M125.

Trong đó:

- M là ký hiệu quy ước về mác

- Các trị số 75; 125 là giới hạn cường độ nén của mẫu thử sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng daN/cm2, xác định theo TCVN 4032 - 1985.

4.2. Các chỉ tiêu chất lượng của chất kết dính được quy định theo bảng 1.

Bảng 1: Chỉ tiêu chất lượng của chất kết dính

STT

Tên chỉ tiêu

Mức

 

 

M75

M125

1

Giới hạn bền nén daN/cm2, không nhỏ hơn:

- 7 ngày

- 28 ngày

30

75

60

125

2

Độ nghiền mịn:

- Phần còn lại trên sàng 0,08 mm, %, không lớn hơn

15

3

Thời gian đông kết:

- Bắt đầu, phút, không sớm hơn

- Kết thúc, giờ, không muộn hơn

120

12

4

Độ ổn định thể tích xác định theo phương pháp Lechatelier, nm, không lớn hơn


10

5

Hàm lượng Anhydricsunfuric (SO3), %, không lớn hơn

3

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787 - 1989

Mẫu thử được lấy theo lô. Lô là sản phẩm có cùng mác và được sản xuất trong cùng 1 thời gian. Môi lô không lớn hơn 50 tấn.

5.2. Xác định hàm lượng Anhydricsunfuric (SO3) theo TCVN 141:1998

5.3. Xác định độ mịn chất kết dính theo TCVN 4030-1985

5.4. Xác định thời gian đông kết, độ ổn định thể tích chất kết dính theo TCVN 4031 - 1985

5.5. Xác định giới hạn bền nén theo TCVN 4032-1985.

Thời gian giữ mẫu trong khuôn là 48 h và chọn máy nén phù hợp với mẫu thử.

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

6.1. Khi xuất xưởng, sản phẩm phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo, với nội dung:

- Tên cơ sở sản xuất

- Tên gọi, mác và chất lượng chất kết dính theo tiêu chuẩn này.

- Khối lượng bao và số hiệu lô.

- Ngày, tháng, năm sản xuất.

6.2. Bao gói

6.2.1. Bao đựng chất kết dính phải đảm bảo bền và chống ẩm.

6.2.2. Khối lượng cho mỗi bao là 40 ± 1 kg.

6.2.3. Trên vỏ bao in rõ nhãn hiệu đăng ký, mác chất kết dính theo lô hàng, khối lượng bao, số hiệu lô và ký hiệu tiêu chuẩn.

6.3. Vận chuyển

Chất kết dính được chuyên chở bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.

6.4. Bảo quản

Chất kết dính được bảo quản ở nơi khô thoáng.

Kho chứa chất kết dính phải đảm bảo khô, sạch nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối thuận tiện cho xe nhập, xuất hàng. Các bao xếp cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô.

6.5. Chất kết dính theo tiêu chuẩn này được bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất.

PHỤ LỤC 1

TỶ LỆ CẤP PHỐI CHO 1M3 VỮA TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC MÁC CHẤT KẾT DÍNH (CKD)

1. Mác chất kết dính M75 (daN/cm2)

STT

Cấp phối vữa CKD - cát

Mác vữa (daN/cm2)

 

 

10

25

50

1

Khối lượng CKD, kg

225

320

460

2

Khối lượng cát, kg (m3)

1321(1,016)

1248(0,96)

1121(0,862)

3

Tỷ lệ theo khối lượng CKD/cát

1 : 5,87

1 : 3,90

1 : 2,44

4

Tỷ lệ theo thể tích CDK/cát

1: 4,97

1 : 3,3

1 : 2,06

2. Mác chất kết dính M125 (daN/cm2)

STT

Cấp phối vữa CKD - cát

Mác vữa (daN/cm2)

 

 

10

25

50

1

Khối lượng CKD, kg

175

245

325

2

Khối lượng cát, kg (m3)

1380(1,016)

1316(1,013)

1244(0,957)

3

Tỷ lệ theo khối lượng CKD/cát

1 : 7,89

1 : 5,37

1 : 3,83

4

Tỷ lệ theo thể tích CKD/cát

1: 6,67

1 : 4,55

1 : 3,24

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 231:1999 về Chất kết dính vôi - Đá bazan - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXD231:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1999
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 231:1999 về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký