Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 231:1999 do Bộ Xây dựng ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chất kết dính vôi - đá bazan. Đây là loại chất kết dính thủy lực được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp vôi và đá bazan hoạt tính (hoặc các loại đá bazan có tính chất tương tự) cùng với một số phụ gia điều chỉnh nếu cần thiết. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm chất kết dính vôi - đá bazan sử dụng trong xây dựng, đặc biệt là trong chế tạo vữa xây trát, bê tông mác thấp, gia cố nền đất và làm lớp móng đường giao thông.
- Quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với nguyên liệu đầu vào và thành phẩm cuối cùng nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng công trình.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về vôi xây dựng, phương pháp thử cơ lý của xi măng và chất kết dính.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn chính bao gồm tiêu chuẩn về vôi canxi hoạt tính, tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ mịn, thời gian đông kết và giới hạn bền uốn, nén của chất kết dính thủy lực.
- Phân loại và ký hiệu mác sản phẩm (Điều 3)
- Chất kết dính vôi - đá bazan được phân thành các mác khác nhau dựa trên giới hạn bền nén của mẫu chuẩn ở tuổi 28 ngày dưỡng hộ trong điều kiện tiêu chuẩn.
- Ký hiệu mác sản phẩm thường bao gồm chữ viết tắt của chất kết dính vôi - bazan kèm theo trị số cường độ nén tối thiểu (ví dụ: VKB50, VKB75, VKB100 tương ứng với cường độ nén 5,0 MPa; 7,5 MPa và 10,0 MPa).
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các chỉ tiêu lý - hóa mà chất kết dính vôi - đá bazan phải đạt được, bao gồm:
- Độ mịn của bột: Lượng sót trên sàng kích thước lỗ 0,08 mm không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định (thường không quá 15% khối lượng) để đảm bảo độ hoạt tính cao của các thành phần.
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được quá nhanh (để thuận tiện cho thi công) và thời gian kết thúc đông kết không được quá muộn nhằm đảm bảo tiến độ đóng rắn của kết cấu.
- Sự ổn định thể tích: Phải đạt yêu cầu khi thử nghiệm bằng phương pháp bánh mẫu hấp áp suất hoặc luộc sôi, không xuất hiện vết nứt hoặc biến dạng lớn.
- Giới hạn bền nén: Trị số cường độ nén ở các tuổi ngày quy định (đặc biệt là 28 ngày) phải đạt hoặc vượt mức tối thiểu quy định cho từng mác sản phẩm tương ứng.
CHẤT KẾT DÍNH VÔI - ĐÁ BAZAN YÊU CẦU KỸ THUẬT
LỜI NÓI ĐẦU
TCXD 231: 1999 do Xí nghiệp vôi - đá Đông Tân - Sở Xây dựng Thanh Hoá biên soạn; Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị và được Bộ Xây dựng ban hành.
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG TCXD 231: 1999
Chất kết dính Vôi - Đá Bazan- Yêu cầu kỹ thuật
Bider from Lime - Bazal for building motar - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các tiêu chuẩn chất lượng của chất kết dính vôi - đá Bazan. Sản phẩm dùng để làm vữa xây dựng * và bê tông mác thấp.
- TCVN 2231 - 1989 Vôi canxi cho xây dựng
- TCXD 208: 1998 Đá Bazan làm phụ gia cho xi măng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCXD 168 - 1989 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng....
- TCVN 4787:1989 Ximăng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- TCVN 141:1998 Ximăng - Phương pháp phân tích hoá học.
- TCVN 4030 - 1985 Ximăng - Phương pháp xác định độ mịn.
- TCVN 4031 - 1985 Ximăng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích.
- TCVN 4032 - 1985 Ximăng - Phương pháp xác định giới hạn bền nén.
3.1. Chất kết dính vôi - đá bazan được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp vôi cục, đá bazan, thạch cao và phụ gia theo tỷ lệ cần thiết. Phụ gia có thể là clanhke xi măng poóclăng, tro trấu hoặc loại khác có tính năng tương tự.
3.1. Vôi dùng để sản xuất chất kết dính có chất lượng phù hợp với TCVN 2231 - 1989.
3.2. Đá Bazan để sản xuất chất kết dính có chất lượng phù hợp với TCXD 208:1998.
3.3. Thạch cao để sản xuất chất kết dính có chất lượng phù hợp với TCXD168 - 1989.
4.1. Chất kết dính gồm các mác: M75, M125.
Trong đó:
- M là ký hiệu quy ước về mác
- Các trị số 75; 125 là giới hạn cường độ nén của mẫu thử sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng daN/cm2, xác định theo TCVN 4032 - 1985.
4.2. Các chỉ tiêu chất lượng của chất kết dính được quy định theo bảng 1.
Bảng 1: Chỉ tiêu chất lượng của chất kết dính
| STT | Tên chỉ tiêu | Mức | |
|
|
| M75 | M125 |
| 1 | Giới hạn bền nén daN/cm2, không nhỏ hơn: - 7 ngày - 28 ngày | 30 75 | 60 125 |
| 2 | Độ nghiền mịn: - Phần còn lại trên sàng 0,08 mm, %, không lớn hơn | 15 | |
| 3 | Thời gian đông kết: - Bắt đầu, phút, không sớm hơn - Kết thúc, giờ, không muộn hơn | 120 12 | |
| 4 | Độ ổn định thể tích xác định theo phương pháp Lechatelier, nm, không lớn hơn |
| |
| 5 | Hàm lượng Anhydricsunfuric (SO3), %, không lớn hơn | 3 | |
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787 - 1989
Mẫu thử được lấy theo lô. Lô là sản phẩm có cùng mác và được sản xuất trong cùng 1 thời gian. Môi lô không lớn hơn 50 tấn.
5.2. Xác định hàm lượng Anhydricsunfuric (SO3) theo TCVN 141:1998
5.3. Xác định độ mịn chất kết dính theo TCVN 4030-1985
5.4. Xác định thời gian đông kết, độ ổn định thể tích chất kết dính theo TCVN 4031 - 1985
5.5. Xác định giới hạn bền nén theo TCVN 4032-1985.
Thời gian giữ mẫu trong khuôn là 48 h và chọn máy nén phù hợp với mẫu thử.
6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1. Khi xuất xưởng, sản phẩm phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo, với nội dung:
- Tên cơ sở sản xuất
- Tên gọi, mác và chất lượng chất kết dính theo tiêu chuẩn này.
- Khối lượng bao và số hiệu lô.
- Ngày, tháng, năm sản xuất.
6.2. Bao gói
6.2.1. Bao đựng chất kết dính phải đảm bảo bền và chống ẩm.
6.2.2. Khối lượng cho mỗi bao là 40 ± 1 kg.
6.2.3. Trên vỏ bao in rõ nhãn hiệu đăng ký, mác chất kết dính theo lô hàng, khối lượng bao, số hiệu lô và ký hiệu tiêu chuẩn.
6.3. Vận chuyển
Chất kết dính được chuyên chở bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.
6.4. Bảo quản
Chất kết dính được bảo quản ở nơi khô thoáng.
Kho chứa chất kết dính phải đảm bảo khô, sạch nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối thuận tiện cho xe nhập, xuất hàng. Các bao xếp cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô.
6.5. Chất kết dính theo tiêu chuẩn này được bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất.
TỶ LỆ CẤP PHỐI CHO 1M3 VỮA TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC MÁC CHẤT KẾT DÍNH (CKD)
1. Mác chất kết dính M75 (daN/cm2)
| STT | Cấp phối vữa CKD - cát | Mác vữa (daN/cm2) | ||
|
|
| 10 | 25 | 50 |
| 1 | Khối lượng CKD, kg | 225 | 320 | 460 |
| 2 | Khối lượng cát, kg (m3) | 1321(1,016) | 1248(0,96) | 1121(0,862) |
| 3 | Tỷ lệ theo khối lượng CKD/cát | 1 : 5,87 | 1 : 3,90 | 1 : 2,44 |
| 4 | Tỷ lệ theo thể tích CDK/cát | 1: 4,97 | 1 : 3,3 | 1 : 2,06 |
2. Mác chất kết dính M125 (daN/cm2)
| STT | Cấp phối vữa CKD - cát | Mác vữa (daN/cm2) | ||
|
|
| 10 | 25 | 50 |
| 1 | Khối lượng CKD, kg | 175 | 245 | 325 |
| 2 | Khối lượng cát, kg (m3) | 1380(1,016) | 1316(1,013) | 1244(0,957) |
| 3 | Tỷ lệ theo khối lượng CKD/cát | 1 : 7,89 | 1 : 5,37 | 1 : 3,83 |
| 4 | Tỷ lệ theo thể tích CKD/cát | 1: 6,67 | 1 : 4,55 | 1 : 3,24 |
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1989 về vôi canxi cho xây dựng
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 208:1998 về Đá Bazan làm phụ gia cho xi măng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 1 Quyết định 03/1999/QĐ-BXD ban hành tiêu chuẩn xây dựng chất kết dính Vôi - Đá bazan - yêu cầu kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 22TCN 59:1984 về quy trình thí nghiệm đất gia cố bằng chất kết dính vôi xi măng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4031:1985 về xi măng - Phương pháp xác định độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1989 về vôi canxi cho xây dựng
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 208:1998 về Đá Bazan làm phụ gia cho xi măng - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu