Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 212:1998 về "Bản vẽ xây dựng - Cách vẽ bản vẽ kiến trúc phong cảnh" là văn bản kỹ thuật chuyên ngành thiết lập các nguyên tắc, ký hiệu quy ước và phương pháp thể hiện các yếu tố cảnh quan trên bản vẽ thiết kế. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng và thiết kế cảnh quan tại Việt Nam:

  • Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc biểu diễn, ký hiệu quy ước và phương pháp thể hiện trên các bản vẽ kiến trúc phong cảnh (cảnh quan) trong các giai đoạn thiết kế xây dựng khác nhau, từ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật đến bản vẽ thi công.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các bản vẽ quy hoạch cảnh quan, thiết kế chi tiết sân vườn, công viên, khuôn viên cây xanh, khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch nghỉ dưỡng và các không gian công cộng ngoài trời khác.
  • Tiêu chuẩn hướng tới việc thống nhất hóa ngôn ngữ đồ họa giữa các đơn vị tư vấn thiết kế, chủ đầu tư, nhà thầu thi công và cơ quan quản lý nhà nước nhằm tránh những sai sót, hiểu lầm trong quá trình triển khai dự án.

- Điều 2: Các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan

Để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, TCXDVN 212:1998 được áp dụng song song và dựa trên nền tảng của các tiêu chuẩn liên quan:

  • Các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật và bản vẽ xây dựng nói chung, bao gồm hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nét vẽ, chữ viết, tỷ lệ, khổ giấy và phương pháp gấp bản vẽ.
  • Các quy định về ký hiệu vật liệu xây dựng, ký hiệu địa hình và trắc địa bản đồ để đảm bảo sự tương thích khi tích hợp bản vẽ cảnh quan vào bản vẽ tổng mặt bằng xây dựng.
  • Khi các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi, sửa đổi hoặc bổ sung, người sử dụng tiêu chuẩn cần cập nhật và áp dụng theo các phiên bản mới nhất hiện hành.

- Điều 3: Quy tắc chung và nguyên tắc trình bày bản vẽ

Điều 3 thiết lập các nguyên tắc nền tảng về mặt kỹ thuật đồ họa mà người thiết kế bắt buộc phải tuân thủ khi thiết lập bản vẽ kiến trúc phong cảnh:

  • Tỷ lệ bản vẽ: Quy định các loại tỷ lệ thích hợp cho từng loại bản vẽ cảnh quan. Bản vẽ quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu thường dùng tỷ lệ lớn (1:500, 1:1000, 1:2000), trong khi bản vẽ chi tiết bố trí cây xanh, tiểu cảnh hoặc lối đi sử dụng tỷ lệ nhỏ hơn (1:50, 1:100, 1:200) để thể hiện rõ nét các chi tiết kỹ thuật.
  • Khung bản vẽ và khung tên: Phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn thiết kế bản vẽ xây dựng hiện hành. Khung tên phải đặt ở góc dưới bên phải bản vẽ, thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc như tên dự án, tên bản vẽ, người thiết kế, người kiểm tra, tỷ lệ, ký hiệu bản vẽ và ngày hoàn thành.
  • Nét vẽ và độ đậm nhạt: Phân định rõ ràng giữa nét thấy, nét khuất, nét cắt và nét trục. Đối với bản vẽ phong cảnh, việc sử dụng độ đậm nhạt của nét vẽ đóng vai trò quyết định để tạo chiều sâu không gian, phân biệt giữa cây bóng mát tầm cao, cây bụi tầm trung và thảm cỏ tầm thấp.
  • Định vị và hướng: Mọi bản vẽ mặt bằng phong cảnh đều phải có ký hiệu chỉ hướng Bắc để xác định hướng nắng và hướng gió, phục vụ cho việc phân tích vi khí hậu và lựa chọn chủng loại cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên.

- Điều 4: Phương pháp biểu diễn các yếu tố phong cảnh cơ bản

Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết cách thức vẽ và ký hiệu hóa các thành phần tự nhiên và nhân tạo trong không gian cảnh quan:

  • Biểu diễn cây xanh và thảm thực vật: Tiêu chuẩn phân chia rõ ràng cách vẽ trên mặt bằng và mặt đứng/mặt cắt cho từng nhóm thực vật. Cây bóng mát (cây thân gỗ lớn) được thể hiện bằng các vòng tròn có tâm, có thể vẽ tán lá đơn giản hoặc cách điệu tùy tỷ lệ bản vẽ. Cây bụi, cây hàng rào và thảm cỏ được ký hiệu bằng các đường lượn sóng, chấm nhỏ hoặc các mảng màu/mẫu tô (hatch) đặc trưng để phân biệt với các khu vực lát nền.
  • Biểu diễn địa hình và mặt đất: Quy định cách thể hiện các đường đồng mức tự nhiên và đường đồng mức thiết kế (đường thiết kế thường vẽ bằng nét liền đậm, đường tự nhiên vẽ bằng nét đứt). Cách vẽ các taluy, sườn dốc, bậc cấp ngoài trời để thể hiện sự thay đổi cao độ của địa hình một cách trực quan.
  • Biểu diễn mặt nước: Quy định ký hiệu cho các khu vực hồ nước, sông ngòi, suối nhân tạo hoặc bể cảnh. Sử dụng các đường song song chạy dọc theo bờ nước hoặc các nét gợn sóng nhẹ để biểu thị bề mặt nước tĩnh hoặc động.
  • Biểu diễn các yếu tố nhân tạo (Hardscape): Hướng dẫn cách vẽ các lối đi dạo, sân đường nội bộ, các loại vật liệu lát nền (đá tự nhiên, gạch block, bê tông áp khuôn). Các trang thiết bị ngoại thất như ghế băng, đèn sân vườn, thùng rác, vòi phun nước cũng được quy định ký hiệu mặt bằng cụ thể để đảm bảo tính đồng nhất trên toàn bộ hồ sơ thiết kế.

Tóm lại, các điều khoản đầu tiên của TCXDVN 212:1998 đóng vai trò là bộ khung pháp lý và kỹ thuật định hình toàn bộ phương pháp thể hiện bản vẽ kiến trúc phong cảnh. Việc áp dụng đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các kiến trúc sư cảnh quan và kỹ sư xây dựng tạo ra những hồ sơ thiết kế chuẩn mực, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định, phê duyệt và thi công thực tế.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 212:1998

BẢN VẼ XÂY DỰNG – CÁCH VẼ BẢN VẼ KIẾN TRÚC PHONG CẢNH

Construction drawing – Landscape drawing practice

1. Phạm vi

Tiêu chuẩn này đề ra những quy tắc chung, chỉ rõ những kí hiệu hình vẽ và những cách thể hiện đơn giản cho công tác lập bản vẽ kiến trúc phong cảnh.

Các kí hiệu hình vẽ và cách thể hiện đơn giản hóa đến cùng được nói đến như là những quy ước. Những quy ước được nêu ra trong các tiêu chuẩn có thể áp dụng được cho các bản vẽ kiến trúc phong cảnh và được trình bày trong phụ lục A.

2. Quy định chung

Phạm vi các thông tin được chỉ ra trên các bản vẽ kiến trúc phong cảnh sẽ phụ thuộc vào mức độ chính xác mà dạng công việc đòi hỏi.

Các bản vẽ thi công phải định ra được kích thước phù hợp để cho phép định vị được chính xác.

Trong một số trường hợp nhất định, nên có sự điều chỉnh cuối cùng trên hiện trường (chẳng hạn như vị trí của các cây cối). Trong những trường hợp như thế, các bản vẽ sẽ được chú thích một cách thích hợp).

Các độ cao hiện thời và độ cao đề nghị phải được chỉ rõ, hoặc độ cao các điểm nào đó hoặc là độ cao của các đường đồng mức hoặc cả hai ở nơi thấy phù hợp. Khoảng cách giữa các đường đồng mức và khoảng cách giữa các lưới tọa độ phụ thuộc vào đặc điểm của hiện trường và bản chất của công trình.

Các vùng tương tự được thể hiện trên các bản vẽ khác cần được tham khảo chéo.

3. Những quy ước

Nếu cần thiết, quy ước (kí hiệu bằng hình hay cách thể hiện đã đơn giản hóa) có thể được hoàn chỉnh bằng:

- Lời viết;

- Đánh dấu hoặc cho tên vào hoặc viết tắt, được giải thích trên bản vẽ hoặc các hồ sơ có liên quan;

- Bổ sung thêm vào các quy ước (đã có) để truyền đạt thêm thông tin;

Những quy ước không được tiêu chuẩn hóa phải được giải thích trên bản vẽ.

TL tham khảo

Bộ phận

Quy ước

Ví dụ áp dụng

Nhận xét

1

2

3

4

5

3.1

Chia nhỏ vùng đất, bãi cỏ

Nét đứt, mảnh. Các vùng phân chia có thể được gạch chéo hoặc tạo bóng

3.2

Điểm tiếp tuyến hoặc điểm chuyển đổi

 

3.3

Đường đồng mức hiện có

Nét mảnh liên tục hoặc nét đứt mảnh

3.4

Đường đồng mức đề nghị

Nét đậm, liên tục. Đối với mục 3.3 và 3.4, giá trị bằng số ghi độ cao có thể được chèn vào trên đường đồng mức

3.5

Tuyến không đào mà cũng không đắp

Nét chấm gạch mảnh vẽ tự do

3.6

Chỉ giới vùng sẽ được bảo vệ

Nét chấm gạch đậm; vùng bên trong có thể gạch chéo hoặc tạo bóng.

Ví dụ áp dụng cho biết: A = Cây cần được bảo vệ

B = Thân cây cần được bảo vệ

3.7

Chỉ giới trồng cây bụi và vùng trồng cây lấy gỗ

 

Nét liền mảnh, không đều

3.8

Chỉ giới đề nghị trồng cây bụi và vùng trồng cây lấy gỗ

 

Nét liền đậm không đều

3.9

Vùng cần được chuyển đi

Nét mảnh kẻ chéo; Kí hiệu này là một phương án lựa chọn cho ISO 7518

3.10

Đê/đường đắp cao

Nét mảnh (chỉ vẽ ra khi không sử dụng các đường đồng mức) Phía đỉnh và phía đáy có thể được thể hiện bằng nét liền mảnh

3.11

Hướng dòng chảy, ví dụ: thoát nước mưa, thoát nước bề mặt…

Nét liền mảnh; mũi tên chỉ chiều nước chảy (phù hợp với ISO 4067-6).

3.12

Hàng rào

Nét liền mảnh/đậm. Ví dụ áp dụng là sự phối hợp của 3.12 và 3.13.

3.13

Bục trèo/bậc trèo

 

Nét đậm

3.14

Tường chắn

Nét liền mảnh/đậm

3.15

Cọc cừ

 

Nét đậm

3.16

Cỏ

Có thể được thể hiện bằng chữ thay cho việc tạo bóng

3.17

Thảm cỏ

 

Chỉ dùng cho các bản vẽ kiến trúc phong cảnh thuần túy (xem hình A.2)

3.18

Đề nghị cho cây bụi (xòe/tán)/cây

 

Sự trải dài có thể được thể hiện.

Số các loài (nhóm) cây có thể được gắn liền bằng nét mảnh và được chú thích trên bản vẽ, hoặc đánh số bằng cách tham khảo ở bản liệt kê

Đối với sự phân bố đều của các con số lớn (chẳng hạn như lớp phủ mặt đất) các dấu chấm riêng rẽ là không cần thiết (xem hình A.1).

3.19

Dây leo

Các loài cây có thể được nối lại với nhau

3.20

Hàng rào hiện có cần được giữ

 

Nét mảnh không đều

3.21

Hàng rào đề nghị

 

Nét đậm không đều.

a) Mang tính quy ước

b) Để lựa chọn chỉ ra vị trí các cây trồng

3.22

Cây hiện có

 

Vòng tròn về tán lá bằng nét mảnh và vòng tròn thân cây vẽ bằng nét đậm. Các vòng tròn tán lá và thân cây được vẽ xấp xỉ với tỉ lệ. Kích thước thân cây được đo theo đường kính ở độ cao 1m tính từ mặt đất.

3.23

Cây đề nghị trồng

 

Vòng tròn vẽ tán là bằng nét đậm, dấu chữ thập vẽ bằng nét mảnh. Vòng tròn không được vẽ theo tỉ lệ và không thể hiện tán lá khi cây lớn lên hoặc khi trồng.

3.24

Hố trồng cây

 

Đường bao quanh hình vuông nét đậm. Đường chéo bằng nét đứt mảnh

3.25

Lát hè bằng vật liệu viên nhỏ

Nét mảnh; mẫu chỉ mang tính đại diện

3.26

Lát hè bằng vật liệu viên lớn

 

Nét mảnh; mẫu chỉ mang tính đại diện

3.27

Sỏi cuội

 

Nét mảnh; mẫu chỉ mang tính đại diện

3.28

Điểm có vòi lấy nước

 

Nét đậm

3.29

Biển hiệu

Nét đậm đen. Ví dụ áp dụng cho biết biển hiệu được gắn vào 2 cột

3.30

Đèn phát sáng các loại

 

Vòng tròn vẽ bằng nét đậm, đường giao nhau vẽ bằng nét mảnh

3.31

Đèn + có móc đỡ vào tường

 

Vòng tròn + móc đỡ vẽ bằng nét đậm, đường giao nhau vẽ bằng nét mảnh.

3.32

Cột + tay đỡ + đèn

 

Vòng tròn + tay đỡ + cột vẽ bằng nét đậm, đường giao nhau vẽ bằng nét mảnh

3.33

Cọc + đèn ở cột thấp

 

Vòng tròn vẽ bằng nét đậm, đường giao nhau vẽ bằng nét mảnh

4. Các bảng liệt kê

Trồng cây mới nói chung cần phải liệt kê trong bảng

Các bảng liệt kê cây trồng có thể tách ra thành cây thường, bụi rậm (tán xòe) và các loại cây khác. Một bảng liệt kê cây trồng có thể gồm các thông tin sau theo thứ tự được liệt kê ra dưới đây:

- Tên (loại cây);

- Phân loại/nhóm;

- Hệ rễ;

- Vị trí trồng;

- Số lượng;

Các thông tin khác như chiều cao, chiều dài dải cây, hình dạng, giá thành… có thể được đưa vào bảng (xem bảng 1).

Các bảng liệt kê có thể được chuẩn bị thành từng tờ riêng hoặc được đưa vào như là thông tin bổ sung trên mặt bằng trồng cây. Nếu các bảng liệt kê được chuẩn bị trên một hoặc nhiều tờ giấy, mỗi tờ cần có khung tên riêng đặt phía dưới bảng liệt kê đó.

Bảng 1 – Bảng thống kê điển hình về trồng cây

Tên

Nhóm cây

Chiều cao chu vi (vòng quanh)

Hệ rễ

Vị trí trồng

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A1

A2

A3

Betula Pendula Tristis

Cây có lông

3,50m/ 100m

Rễ cọc

 

2

3

5

 

 

Robinia pseudoacacia

Tiêu chuẩn về chiều cao

 

Rễ cộc

3

 

 

3

 

 

5. Lưới tọa độ chuẩn

Một lưới tọa độ chuẩn khi cần thiết để định vị, cần bao phủ toàn bộ hiện trường, vì thế cho phép thể hiện sự liên quan giữa các công việc ngoại thất… Khoảng cách mắt lưới cần được lựa chọn sao cho phù hợp với tỉ lệ bản vẽ.

Điểm định vị cần được biểu đạt bằng một dấu thập (+) có cùng hướng như lưới tọa độ và vị trí được xác định bằng 2 giá trị tọa độ có cùng số chữ số, x trước (từ phía đông tới), y sau (từ phía bắc tới) – Xem hình 1.

Hình 1: Ví dụ về lưới tọa độ tham khảo

Phụ lục A

(Thông tin)

CÁC QUY ƯỚC ISO BỔ SUNG VÀ CÁC BẢN VẼ VÍ DỤ VỀ KIẾN TRÚC PHONG CẢNH

A.1. Các quy ước ISO hiện hành có liên quan tới bản vẽ kiến trúc phong cảnh

Tài liệu tham khảo số

Bộ phận

Quy ước

Ví dụ áp dụng

Tài liệu tham khảo

A.1.1

Độ cao gốc không còn giá trị nữa

(+0,000)

(+2,500)

ISO 129

A.1.2

Cao độ mới

+ 0.000

+ 3,500

ISO 129

A.1.3

Cao độ trên tiết diện

ISO 129

A.1.4

Điểm dữ liệu trên mặt bằng

 

ISO 129

A.1.5

Đường (ghi) kích thước đơn

ISO 129

A.1.6

Kích thước biến thiên

ISO 129

A.1.7

Kích thước bán kính

ISO 129

A.1.8

Đường biên theo hợp đồng thiết kế

Nét chấm gạch đậm (ISO 4067-6)

A.1.9

Các vật thể đang tồn tại cần được dỡ bỏ

 

A.1.10

Bậc thang/cầu thang

Đầu mũi tên chỉ phía đỉnh, độ cao đáy và đỉnh có thể được ghi ra, hoặc các bậc lên xuống có thể được đánh số từ dưới lên, số 1 cho bậc thang đầu tiên. (TCVN 6083-1995 – ISO 7519:1991)

A.1.11

Lối lên/xuống

Đầu mũi tên chỉ phía đỉnh cao, các độ cao đáy và đỉnh có thể được ghi ra.

(TCVN 6083:1995 ISO 7519:1991)

A.1.12

Hướng nước chảy

Độ dốc có thể được ghi ra theo tỉ lệ độ nghiêng (ISO 4067-1).

A.1.13

Cửa đi/cổng

Các ví dụ áp dụng cho thấy cổng ở hàng rào

(TCVN 6083:1995 ISO 7519:1991).

A.2. Ví dụ về mặt bằng trồng cây sử dụng các quy ước trong tiêu chuẩn

Hình A.1: Mặt bằng trồng cây

Chú thích: Tham khảo bảng thống kê cây trồng để biết được các kích thước và những yêu cầu cụ thể

A.3. Ví dụ về bản vẽ kiến trúc phong cảnh thuần túy sử dụng các quy ước trong tiêu chuẩn này

Hình A.2: Bản vẽ kiến trúc phong cảnh

Chú thích: Tất cả các kí hiệu quy ước đều phù hợp với tiêu chuẩn này, trừ: x – hố tiêu nước

A.4. Định vị các đường cong

Các nét đặc trưng của các đường cong đều hoặc không đều sẽ được vẽ ra một cách chính xác trên các bản vẽ thể hiện kiến trúc phong cảnh. Việc ghi kích thước sẽ được giới hạn tới mức chỉ ghi những gì cần thiết để xác định các đường cong này. Xem các hình A.3 và A.4.

Hình A.3: Định vị trên mặt bằng các đường cong thông qua các vật thể hiện có

Hình A.4: Định vị một đường cong không đều bằng phương pháp định vị từng điểm

 

Phụ lục B

(Tài liệu tham khảo)

1. ISO 128:1982 – Bản vẽ kĩ thuật – Nguyên tắc chung để thực hiện.

2. ISO 129:1985 – Các bản vẽ kĩ thuật – Xác định kích thước – Những nguyên tắc chung, các định nghĩa, các phương pháp thực hiện và những cách biểu thị đặc biệt.

3. ISO 3098-1 :1974 – Các bản vẽ kĩ thuật – Thể hiện ghi chữ - Phần 1: Các kí tự được sử dụng gần đây.

4. ISO 4067-1:1984 – Các bản vẽ kĩ thuật – Lắp đặt – Phần 1: Các biểu tượng bằng hình vẽ cho các hệ thống cấp nhiệt, ống nước, thông gió…

5. ISO 4067-6:1985: Bản vẽ kĩ thuật – Lắp đặt – Phần 6: Các biểu tượng bằng hình vẽ cho các hệ thống ống cấp thoát nước ngầm trong đất.

6. ISO 4068:1978 – Bản vẽ nhà và công trình xây dựng – Các đường nét tham khảo.

7. TCVN 6081:1995 (ISO 4069:1977) – Bản vẽ nhà và công trình xây dựng – Thể hiện các tiết diện trên mặt cắt và mặt nhìn – Nguyên tắc chung.

8. ISO 5455: Bản vẽ kĩ thuật – Các loại tỷ lệ.

9. ISO 5457:1980 – Bản vẽ kĩ thuật – Các kích thước và bố trí các tờ giấy vẽ.

10. ISO 6428:1982 – Bản vẽ kĩ thuật – Những yêu cầu cho việc sao bản khổ nhỏ.

11. ISO 7200:1984 – Bản vẽ kĩ thuật – Chữ viết in cho đầu đề.

12. ISO 7518:1993 – Bản vẽ kĩ thuật – Bản vẽ thi công – Cách trình bày đã đơn giản hóa việc phá dỡ và xây dựng lại.

13. TCVN 6083:1995 (ISO 7519:1991) – Bản vẽ kĩ thuật – Bản vẽ xây dựng – Nguyên tắc chung trình bày bản vẽ. Bố cục chung và bản vẽ lắp ghép.

14. ISO 8048:1984 – Bản vẽ kĩ thuật – Bản vẽ xây dựng – Trình bày phối cảnh các mặt cắt.

15. TCVN 5896:1995 (ISO 9431:1990) – Bản vẽ xây dựng. Các phần bố trí hình vẽ, chú thích bằng chữ và khung tên trên bản vẽ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 212:1998 về Bản vẽ xây dựng - Cách vẽ bản vẽ kiến trúc phong cảnh

Số hiệu: TCXDVN212:1998
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1998
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 212:1998...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký