Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6003-2:2012 (ISO 4157-2:1998) về Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 2: Tên phòng và số phòng là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất cách thức thể hiện thông tin không gian trên các bản vẽ thiết kế. Tiêu chuẩn này giúp các bên tham gia dự án từ thiết kế, thi công đến quản lý vận hành có một ngôn ngữ chung, hạn chế tối đa sai sót và nâng cao hiệu quả quản lý công trình.
Thông tin chung về tiêu chuẩn:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6003-2:2012 (ISO 4157-2:1998) về Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 2: Tên phòng và số phòng.
- Mối quan hệ quốc tế: Hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4157-2:1998.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nguyên tắc và phương pháp thiết lập hệ thống ký hiệu cho tên phòng và số phòng trên các bản vẽ xây dựng.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4):
Phần đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật, xác định phạm vi áp dụng và các nguyên tắc nền tảng để triển khai hệ thống ký hiệu không gian trong công trình:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn này quy định hệ thống ký hiệu để xác định tên phòng và số phòng trong các bản vẽ xây dựng. Hệ thống này được áp dụng rộng rãi cho mọi loại công trình xây dựng, bao gồm nhà dân dụng, nhà công nghiệp, các công trình công cộng và dịch vụ, phục vụ xuyên suốt từ giai đoạn lập dự án, thiết kế, thi công đến quản lý vận hành tòa nhà.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Xác định các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan được áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ. Việc viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế khác về bản vẽ kỹ thuật giúp hệ thống ký hiệu của Việt Nam tương thích hoàn toàn với các tiêu chuẩn thiết kế toàn cầu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Làm rõ các khái niệm cơ bản được sử dụng trong tiêu chuẩn. Việc định nghĩa chính xác thế nào là "phòng", "không gian chức năng", "số phòng" và "tên phòng" giúp loại bỏ các cách hiểu khác nhau giữa các đơn vị thiết kế, chủ đầu tư và nhà thầu thi công.
- Điều 4: Hệ thống ký hiệu tên phòng và số phòng - Đây là điều khoản cốt lõi quy định nguyên tắc thiết lập mã định danh cho từng không gian. Hệ thống ký hiệu phải đảm bảo tính duy nhất (mỗi phòng chỉ có một mã số duy nhất trong toàn bộ công trình), tính logic (phản ánh được vị trí tầng, khu vực) và tính dễ đọc (thuận tiện cho việc tra cứu trên bản vẽ cũng như định vị thực tế).
Ý nghĩa và vai trò thực tiễn của tiêu chuẩn:
- Chuẩn hóa hồ sơ thiết kế: Giúp các bản vẽ kỹ thuật trở nên rõ ràng, khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định, phê duyệt và giám sát thi công.
- Tối ưu hóa công tác quản lý vận hành: Hệ thống tên và số phòng chuẩn hóa là cơ sở dữ liệu quan trọng để thiết lập bản đồ chỉ dẫn, hệ thống phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cũng như quản lý tài sản và bảo trì tòa nhà sau khi đưa vào sử dụng.
- Thúc đẩy hội nhập quốc tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn tương đương ISO giúp các doanh nghiệp xây dựng trong nước dễ dàng tiếp cận, hợp tác và thực hiện các dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các dự án đấu thầu quốc tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6003-2:2012
ISO 4157-2:1998
BẢN VẼ XÂY DỰNG - HỆ THỐNG KÝ HIỆU - PHẦN 2: TÊN PHÒNG VÀ SỐ PHÒNG
Construction drawings - Designation systems - Part 2: Room names and numbers
TCVN 6003-2 : 2012 thay thế TCVN 5897 : 1995.
TCVN 6003 -2 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 4157-2 : 1998.
Bộ TCVN 6003 dưới tiêu đề chung “Bản vẽ xây dựng- Hệ thống ký hiệu" gồm các phần sau:
- TCVN 6003 -1 : 2012 , Phần 1: Nhà và các bộ phận của nhà
- TCVN 6003 -2 : 2012, Phần 2: Tên phòng và số phòng
Bộ ISO 4157 “Construction drawings - Designation systems” còn có phần sau:
- ISO 4157-3:1998, Construction drawings - Designation systems- Part 3: Room identifiers
TCVN 6003 -2 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢN VẼ XÂY DỰNG - HỆ THỐNG KÝ HIỆU - PHẦN 2: TÊN PHÒNG VÀ SỐ PHÒNG
Construction drawings - Designation systems - Part 2: Room names and numbers s
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về hệ thống ký hiệu cho các phòng, sân, không gian và khoảng trống trong tòa nhà bằng tên phòng và số phòng. Các quy định này nhằm nhận diện các phòng trong tòa nhà suốt quá trình sử dụng.
Các quy định nhằm nhận diện các phòng của một dự án trong niên hạn sử dụng (tuổi thọ) qua các giai đoạn từ ý tưởng, lập kế hoạch, quy hoạch, thi công, bảo trì, sửa mới và phá hủy (Xem ISO 4157-3).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6003- 1: 20121), Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 1: Nhà và các bộ phận của nhà.
ISO 4157-3 : 1998, Bản vẽ xây dựng - Hệ thống ký hiệu - Phần 3: Nhận dạng phòng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 6003-1 : 2012.
4. Nguyên tắc đánh số phòng
4.1. Theo trình tự lôgic
Số phòng được đánh cho tất cả các phòng có ở mỗi tầng theo một trình tự hợp lý, ưu tiên theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số n01 (n là số tầng) trong phạm vi tất cả các bộ phận của tòa nhà. Phạm vi này không chỉ cho các không gian được bao quanh bằng những bức tường mà gồm cả các không gian bên ngoài hay không gian được bao che, phù hợp với hệ thống đánh số phòng, ví dụ như khu vườn có rào bao quanh, khu vực hồ nước, nơi đỗ xe, lôgia có mái che và các diện tích trung gian khác.
4.2. Các tòa nhà riêng lẻ
Nếu có nhiều tòa nhà trong cùng một dự án xây dựng thì các phòng sẽ được đánh số riêng cho từng tòa nhà phù hợp quy định tại 4.1. Các tòa nhà riêng lẻ có thể nằm liền kề nhau hoặc có thể liên kết với nhau qua các cửa hoặc qua các lối thông sang nhau.
4.3. Biểu thị trên bản vẽ
4.3.1. Quy định chung
Số phòng và tên gọi theo công năng của phòng phải được ghi cho từng phòng trên bản vẽ tương ứng (Xem Hình 1).
| 324 ĐÓN TIẾP
| 325 CẦU THANG
| 326 PHÒNG HỘI NGHỊ
|
Hình 1 - Ví dụ về tên và số phòng ở tầng ba
Số phòng và tên phòng phải gạch chân rõ ràng trên bản vẽ.
Trong một tòa nhà cụ thể, việc biểu thị ký hiệu (Xem Hình 1) phải được gắn rõ ràng ở trên cửa đi hay lối thông sang phòng tương ứng, nhưng không gạch chân. Điều này không áp dụng cho chiều ngược lại, ví dụ từ văn phòng quay lại hành lang.
4.3.2. Các phòng nhỏ
Trường hợp các phòng nhỏ, chỉ biểu thị số phòng trên bàn vẽ (Xem Hình 2).
| 328 |
Hình 2 - Ví dụ về phòng nhỏ không ghi tên phòng
Tuy nhiên, tên của các phòng nhỏ vẫn phải trình bày ngay tại bảng trên bản vẽ tương ứng để chỉ rõ công năng sử dụng của phòng, trừ các ký hiệu như phòng vệ sinh, chậu rửa, giá treo quần áo,...
4.4. Quy tắc đánh số phòng
4.4.1. Số phòng
Số phòng phải là số có 2 chữ số đứng sau chữ số chỉ số tầng trong tòa nhà. Số có 2 chữ số là số liên tục của từng phòng trên tầng đó:
Ví DỤ:
Tầng 1: số phòng 101 -199;
Tầng 2: số phòng 201 - 299;
Tầng 3: số phòng 301 - 399;
…
Tầng 17: số phòng 1701 -1799;
…
Các số phòng có 2, 4 hoặc 5 chữ số chỉ sử dụng tại các công trình cực nhỏ hoặc cực lớn, khi đó số không (0) chắc chắn là không sử dụng. Khi đã chọn các số phòng có 2 hoặc 4 chữ số thì toàn bộ các phòng trong tòa nhà phải có cùng số chữ số như vậy, trừ các tầng có số tầng lớn hơn 9.
VÍ DỤ:
Tầng 1: số phòng 11 - 19 hoặc 1001 - 1999;
Tầng 2: số phòng 21 - 29 hoặc 2001 - 2999;
Tầng 3: số phòng 31 - 39 hay 3001 - 3999;
…
Tầng 17: số phòng 171 - 179 hay 17001 - 17999;
…
4.4.2. Quy tắc “phòng 0”
Không được đánh số 0 cho các phòng ở bất kỳ tầng nào, nghĩa là các số như 20, 300, 4000 không dùng để đánh số phòng. Các số phòng này dành cho các không gian bên ngoài tòa nhà. “PHÒNG 0” sẽ là toàn bộ không gian bên ngoài.
VÍ DỤ 1:
“Phòng 300" có nghĩa là không gian bên ngoài của tầng 3.
VÍ DỤ 2:
Bức tường ở giữa 300 và 317 là tường ngoài của phòng 317 với bên ngoài, tương tự như vậy bức tường giữa 317 và 319 là tường trong của phòng 317 và 319.
4.4.3. Quy tắc theo bảng chữ cái
Đối với phòng gồm 4 chữ số không được có khoảng cách hoặc có dấu chấm ở giữa các chữ số.
Các phòng ở tầng trệt, tầng lửng, tầng hầm, tầng dưới mặt đất ... có thể đánh ký hiệu tương ứng với ký hiệu tầng như: G01, M02, B03, U04.
VÍ DỤ:
Tầng trệt (G): số phòng G01 - G99;
Tầng hầm (b): số phòng B01 - B99.
4.5. Trình tự đánh số
4.5.1. Hướng đánh số
Việc đánh số phòng ở mỗi tầng được thực hiện theo hướng đi thuận tiện trong tòa nhà. Có thể theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự các phòng từ cửa chính, hoặc theo một hướng được lựa chọn hợp lý khác.
Trong các công trình như khách sạn, hoặc tại những quốc gia mà việc đánh số theo tập quán, thì các phòng được đánh số theo thứ tự tăng dần theo kiểu ziczac ở hai bên của hành lang.
4.5.2. Bỏ qua các số phòng
Số phòng có thể bị bỏ qua nếu được phép không theo lôgic từ một dãy số liên tiếp, ví dụ các phòng trong ba cánh đi ra từ một thang máy có thể được đánh số 401 - 426, 431 - 452 và 461 - 474, bỏ qua một vài số phòng do đã có chủ ý rõ ràng hoặc để đánh số sau.
4.5.3. Giếng thang
Tùy trường hợp cụ thể, có thể đánh số cầu thang, giếng thang máy.... theo số của các phòng trên tầng đó.
VÍ DỤ:
Tầng 1: cầu thang 112 hoặc thang máy 113
Tầng 2: cầu thang 212 hoặc thang máy 213
Tầng 3: cầu thang 312 hoặc thang máy 313
…
Tầng 17: cầu thang 1712 hoặc thang máy 1713
…
4.6. Các phòng và không gian nhỏ
Các phòng nhỏ như phòng vệ sinh cũng phải đánh số phòng. Không gian nhỏ như tủ tường có thể sử dụng số của phòng mà nó được đặt trong đó kèm thêm một ký tự thường ở phía sau (Xem Hình 3).
| 337 PHÒNG NGỦ | 337a |
Hình 3- Ví dụ về phòng có kèm thêm tủ đựng quần áo
4.7. Các phòng bổ sung thêm
Trường hợp một phòng mới được bổ sung trong quá trình thiết kế, khi các phòng khác đã có số thì phòng mới này sẽ được đánh số tiếp theo thứ tự của tầng này mà không cần xét đến thứ tự hình học hay trình tự đánh số. Để tránh nhầm lẫn, có thể xem xét việc đánh số phòng lại cho toàn bộ tòa nhà.
4.8. Hợp nhất các phòng
Có thể có khoảng trống trong việc đánh số phòng theo thứ tự. Trường hợp các phòng được hợp nhất thành một phòng thì phòng mới phải mang số phòng nhỏ nhất.
VÍ DỤ: Phòng 127,128 và 134 hợp nhất thành phòng 127. Như vậy sẽ không còn phòng số 128 và 134 và sẽ tạo ra khoảng trống trong việc đánh số phòng.
4.9. Kết hợp các phòng
Nếu có từ 3 phòng trở lên được cải tạo thành 2 phòng hoặc nhiều hơn 2 phòng thì số phòng thấp nhất được dùng đặt cho phòng mới. Trường hợp vẫn còn cửa đi và ký hiệu cửa đó thì phải giữ lại số phòng hiện có.
4.10. Tầng hầm và tầng áp mái
Không gian trong tầng hầm và tầng áp mái cũng phải đánh số phòng, tuân theo quy định của TCVN 6003-1: 2012.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc đánh số phòng
4.1. Theo trình tự lôgic
4.2. Các tòa nhà riêng lẻ
4.3. Biểu thị trên bản vẽ
4.4. Quy tắc đánh số phòng
4.5. Trình tự đánh số
4.6. Các phòng và không gian nhỏ
4.7. Các phòng bổ sung thêm
4.8. Hợp nhất các phòng
4.9. Kết hợp các phòng
4.10. Tầng hầm và tầng áp mái
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 212:1998 về Bản vẽ xây dựng - Cách vẽ bản vẽ kiến trúc phong cảnh
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9260:2012 (ISO 6284:1996) về Bản vẽ xây dựng - Cách thể hiện độ sai lệch giới hạn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6078:2012 (ISO 4172:1991) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Bản vẽ lắp ghép kết cấu chế tạo sẵn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:2012 (ISO 7437:1990) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế tạo sẵn
- 1 Quyết định 3621/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5897:1995 (ISO 4157/2:1982) về bản vẽ kỹ thuật - bản vẽ xây dựng - cách ký hiệu các công trình và bộ phận công trình - ký hiệu các phòng và các diện tích khác
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 212:1998 về Bản vẽ xây dựng - Cách vẽ bản vẽ kiến trúc phong cảnh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9260:2012 (ISO 6284:1996) về Bản vẽ xây dựng - Cách thể hiện độ sai lệch giới hạn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6078:2012 (ISO 4172:1991) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Bản vẽ lắp ghép kết cấu chế tạo sẵn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:2012 (ISO 7437:1990) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế tạo sẵn