Giới thiệu chung về Công ước về các quyền chính trị của phụ nữ, 1952
Công ước về các quyền chính trị của phụ nữ năm 1952 là một văn kiện pháp lý quốc tế quan trọng, đặt nền móng cho việc bảo vệ và thúc đẩy quyền bình đẳng giới trong đời sống chính trị. Văn bản hướng tới mục tiêu xóa bỏ mọi rào cản, phân biệt đối xử đối với phụ nữ, đảm bảo họ được tham gia bình đẳng vào bộ máy nhà nước và các hoạt động công quyền tương tự như nam giới.
1. Các quyền chính trị cốt lõi của phụ nữ (Điều 1 - Điều 3)
Công ước khẳng định ba quyền chính trị cơ bản nhất của phụ nữ trên cơ sở bình đẳng tuyệt đối với nam giới và không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào:
- Quyền bầu cử (Điều 1): Phụ nữ có quyền bỏ phiếu trong mọi cuộc bầu cử trên cơ sở bình đẳng với nam giới. Quy định này bảo đảm quyền tham gia trực tiếp của phụ nữ vào việc lựa chọn người đại diện cho mình trong các cơ quan quyền lực nhà nước.
- Quyền ứng cử (Điều 2): Phụ nữ có quyền được bầu vào mọi cơ quan nhà nước do dân cử được thành lập theo quy định của pháp luật quốc gia. Điều này mở ra cơ hội để phụ nữ trực tiếp tham gia vào bộ máy lập pháp và hành pháp của đất nước.
- Quyền tiếp cận công vụ (Điều 3): Phụ nữ có quyền làm việc tại các cơ quan nhà nước và thực hiện mọi chức năng công quyền theo quy định của pháp luật. Quy định này bảo đảm quyền bình đẳng của phụ nữ trong việc nắm giữ các chức vụ quản lý, hành chính và thực thi quyền lực nhà nước.
2. Thủ tục ký kết, phê chuẩn và gia nhập Công ước (Điều 4 - Điều 5)
Văn bản quy định rõ ràng về các bước thủ tục pháp lý để các quốc gia trở thành thành viên chính thức của Công ước:
- Ký và phê chuẩn (Điều 4): Công ước để ngỏ cho đại diện của bất kỳ Quốc gia thành viên nào của Liên Hợp Quốc ký kết, cũng như các quốc gia khác được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc mời tham gia. Sau khi ký, Công ước phải được phê chuẩn và các văn kiện phê chuẩn sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.
- Gia nhập (Điều 5): Các quốc gia đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 nhưng chưa ký Công ước có thể thực hiện việc gia nhập bằng cách nộp lưu chiểu văn kiện gia nhập cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.
3. Hiệu lực và cơ chế bảo lưu của Công ước (Điều 6 - Điều 7)
Để đảm bảo tính thực thi và tôn trọng chủ quyền quốc gia, Công ước đưa ra các quy định cụ thể về thời điểm phát sinh hiệu lực và quyền bảo lưu:
- Hiệu lực của Công ước (Điều 6): Công ước bắt đầu có hiệu lực vào ngày thứ 90 kể từ ngày văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 6 được lưu chiểu. Đối với các quốc gia phê chuẩn hoặc gia nhập sau thời điểm này, Công ước sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 90 kể từ ngày quốc gia đó nộp lưu chiểu văn kiện của mình.
- Cơ chế bảo lưu (Điều 7): Khi ký, phê chuẩn hoặc gia nhập, các quốc gia có quyền tuyên bố bảo lưu đối với bất kỳ điều khoản nào. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ thông báo nội dung bảo lưu này đến tất cả các quốc gia thành viên hoặc chuẩn bị là thành viên. Trong vòng 90 ngày, nếu một quốc gia phản đối tuyên bố bảo lưu đó và thông báo cho Tổng Thư ký, Công ước sẽ không có hiệu lực giữa quốc gia phản đối và quốc gia tuyên bố bảo lưu.
4. Rút khỏi Công ước và chấm dứt hiệu lực (Điều 8)
Công ước quy định cơ chế rút lui tự nguyện cũng như điều kiện chấm dứt hiệu lực chung:
- Rút khỏi Công ước: Bất kỳ Quốc gia thành viên nào cũng có quyền tuyên bố rút khỏi Công ước bằng văn bản gửi Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Tuyên bố này sẽ chính thức có hiệu lực sau một năm kể từ ngày Tổng Thư ký nhận được thông báo.
- Chấm dứt hiệu lực chung: Công ước sẽ hoàn toàn chấm dứt hiệu lực nếu việc rút khỏi của các thành viên làm giảm số lượng Quốc gia thành viên xuống dưới 6 quốc gia.
5. Giải quyết tranh chấp phát sinh (Điều 9)
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa hai hoặc nhiều Quốc gia thành viên liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng các điều khoản của Công ước:
- Nếu tranh chấp không thể giải quyết được thông qua thương lượng, theo yêu cầu của bất kỳ bên tranh chấp nào, vụ việc sẽ được chuyển lên Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ) để phán xử.
- Quy định này có thể được thay đổi nếu các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận về một phương thức giải quyết khác.
6. Trách nhiệm hành chính và ngôn ngữ của Công ước (Điều 10 - Điều 11)
Các điều khoản cuối cùng xác định vai trò của cơ quan lưu trữ và tính pháp lý của các bản dịch:
- Trách nhiệm của Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc (Điều 10): Tổng Thư ký có nghĩa vụ thông báo cho tất cả các thành viên Liên Hợp Quốc và các quốc gia được mời tham gia về các sự kiện pháp lý quan trọng bao gồm: việc ký, phê chuẩn, gia nhập, ngày có hiệu lực, các tuyên bố bảo lưu, thông báo rút khỏi và việc chấm dứt hiệu lực của Công ước.
- Ngôn ngữ và lưu chiểu (Điều 11): Công ước được lập bằng các thứ tiếng: Trung Quốc, Anh, Pháp, Nga và Tây Ban Nha, với các bản dịch đều có giá trị pháp lý ngang nhau. Bản gốc được lưu chiểu tại Cơ quan lưu trữ của Liên Hợp Quốc và bản sao có chứng thực sẽ được gửi đến các quốc gia thành viên và các quốc gia đủ điều kiện tham gia.
CÔNG ƯỚC
VỀ CÁC QUYỀN CHÍNH TRỊ CỦA PHỤ NỮ, 1952
(Được thông qua và để ngỏ cho các quốc gia ký, phê chuẩn theo Nghị quyết 640(VII) ngày 20/12/1952 của Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc. Có hiệu lực từ ngày 7/7/1954).
Các Quốc gia thành viên,
Mong muốn thực hiện nguyên tắc bình đẳng về các quyền giữa nam và nữ được nêu trong Hiến chương Liên Hợp Quốc,
Thừa nhận rằng, mọi người có quyền tham gia vào chính phủ của nước mình một cách gián tiếp hoặc thông qua các đại diện do họ tự do lựa chọn, và có quyền tiếp cận bình đẳng với dịch vụ công cộng của nước mình,
Mong muốn bình đẳng hóa địa vị của nam giới và nữ giới trong việc hưởng và thực hiện các quyền chính trị, theo quy định của Hiến chương Liên Hợp Quốc và Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người,
Sau khi quyết định thông qua một Công ước vì mục đích này, đã thỏa thuận như sau:
Điều 1.
Phụ nữ có quyền bỏ phiếu trong mọi cuộc bầu cử trên cơ sở bình đẳng với nam giới, không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.
Điều 2.
Phụ nữ có quyền được bầu vào mọi cơ quan nhà nước do dân cử được thành lập theo quy định của pháp luật quốc gia, trên cơ sở bình đẳng với nam giới, không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.
Điều 3.
Phụ nữ có quyền làm việc tại các cơ quan nhà nước và thực hiện mọi chức năng công quyền theo quy định của pháp luật, trên cơ sở bình đẳng với nam giới, không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.
Điều 4.
1. Công ước này để ngỏ cho đại diện của bất kỳ Quốc gia thành viên nào của Liên Hợp Quốc, cũng như cho đại diện của bất kỳ quốc gia nào khác mà Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc mời tham gia Công ước này ký.
2. Công ước này phải được phê chuẩn, các văn kiện phê chuẩn sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.
Điều 5.
1. Công ước này để ngỏ cho tất cả các quốc gia được đề cập tại khoản 1 của Điều 4 gia nhập.
2. Việc gia nhập được thực hiện bằng cách nộp lưu chiểu văn kiện gia nhập cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.
Điều 6.
1. Công ước này bắt đầu có hiệu lực vào ngày thứ 90 kể từ ngày văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 6 được lưu chiểu.
2. Đối với quốc gia phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước sau khi văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 6 được lưu chiểu, Công ước này bắt đầu có hiệu lực vào ngày thứ 90 kể từ ngày lưu chiểu văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập của quốc gia đó.
Điều 7.
Trong trường hợp bất kỳ quốc gia nào tuyên bố bảo lưu bất kỳ điều khoản nào của Công ước này vào thời điểm ký, phê chuẩn hoặc gia nhập, Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ gửi văn bản bảo lưu đó cho tất cả các Quốc gia thành viên hoặc có thể trở thành thành viên của Công ước này. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản nói trên (hoặc kể từ ngày trở thành thành viên của công ước), quốc gia phản đối đề nghị bảo lưu đó có thể thông báo cho Tổng Thư ký rằng mình không chấp nhận đề nghị bảo lưu đó. Trong trường hợp này, Công ước sẽ không có hiệu lực giữa quốc gia đó với quốc gia tuyên bố bảo lưu.
Điều 8.
1. Bất kỳ Quốc gia thành viên nào cũng có thể tuyên bố rút khỏi Công ước bằng một văn bản gửi đến Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Tuyên bố rút khỏi Công ước sẽ có hiệu lực sau một năm kể từ ngày Tổng Thư ký nhận được thông báo.
2. Công ước sẽ chấm dứt hiệu lực kể từ ngày việc tuyên bố rút khỏi Công ước làm giảm số Quốc gia thành viên xuống ít hơn 6 thành viên có hiệu lực.
Điều 9.
Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh giữa hai hay nhiều Quốc gia thành viên liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Công ước này, mà không giải quyết được bằng thương lượng thì theo đề nghị của bất kỳ bên tranh chấp nào sẽ được chuyển lên Tòa án Công lý Quốc tế để phán xử, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hình thức giải quyết khác.
Điều 10.
Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ thông báo cho mọi thành viên của Liên Hợp Quốc và các quốc gia không phải là thành viên được nêu tại
1. Việc ký và các văn kiện phê chuẩn đã nhận được theo Điều 4;
2. Các văn kiện gia nhập nhận được theo Điều 5;
3. Ngày Công ước có hiệu lực theo Điều 6;
4. Các thông cáo và thông báo nhận được theo Điều 7;
5. Các thông báo về việc rút khỏi Công ước nhận được theo khoản 1 Điều 8;
6. Việc chấm dứt hiệu lực của Công ước theo khoản 2 Điều 8.
Điều 11.
1. Công ước này, được làm bằng tiếng Trung Quốc, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha, các bản đều có giá trị như nhau, sẽ được lưu chiểu tại Cơ quan lưu trữ của Liên Hợp Quốc.
2. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chuyển bản sao có chứng thực của Công ước này cho mọi thành viên Liên Hợp Quốc và các quốc gia không phải là thành viên được nêu tại khoản 1 Điều 4.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công ước 95 năm 1949 về bảo vệ tiền lương
- 2 Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em
- 3 Công ước về trấn áp việc buôn bán người và bóc lột mại dâm người khác, 1949
- 4 Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979
- 5 Khuyến nghị về đồng ý kết hôn, độ tuổi kết hôn tối thiểu và việc đăng ký kết hôn, 1965
- 6 Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị
- 7 Tuyên bố về bảo vệ phụ nữ và trẻ em trong tình trạng khẩn cấp và xung đội vũ trang, 1974
- 8 Hướng dẫn của Liên hợp quốc về phòng ngừa phạm pháp ở người chưa thành niên (các Hướng dẫn Ri-Át), 1990
- 9 Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của tất cả những người lao động di trú và các thành viên gia đình họ, 1990
- 10 Tuyên bố sử dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào mục đích hòa bình và vì lợi ích của nhân loại, 1995
- 11 Tuyên bố về quyền của những người không phải là công dân nước mà họ đang sinh sống, 1985
- 12 Những bảo đảm nhằm bảo vệ quyền của những người đang phải đối mặt với án tử hình, 1984
- 1 Công ước 95 năm 1949 về bảo vệ tiền lương
- 2 Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em
- 3 Công ước về trấn áp việc buôn bán người và bóc lột mại dâm người khác, 1949
- 4 Công ước về xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ, 1979
- 5 Khuyến nghị về đồng ý kết hôn, độ tuổi kết hôn tối thiểu và việc đăng ký kết hôn, 1965
- 6 Công ước quốc tế về quyền dân sự và chính trị
- 7 Tuyên bố về bảo vệ phụ nữ và trẻ em trong tình trạng khẩn cấp và xung đội vũ trang, 1974
- 8 Hướng dẫn của Liên hợp quốc về phòng ngừa phạm pháp ở người chưa thành niên (các Hướng dẫn Ri-Át), 1990
- 9 Công ước quốc tế về bảo vệ quyền của tất cả những người lao động di trú và các thành viên gia đình họ, 1990
- 10 Tuyên bố sử dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào mục đích hòa bình và vì lợi ích của nhân loại, 1995
- 11 Tuyên bố về quyền của những người không phải là công dân nước mà họ đang sinh sống, 1985
- 12 Những bảo đảm nhằm bảo vệ quyền của những người đang phải đối mặt với án tử hình, 1984