Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT CÔNG ƯỚC VỀ KẾT HÔN TỰ NGUYỆN, TUỔI KẾT HÔN TỐI THIỂU VÀ VIỆC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN (1962)

Công ước về kết hôn tự nguyện, tuổi kết hôn tối thiểu và việc đăng ký kết hôn năm 1962 là một văn kiện pháp lý quốc tế nhân quyền quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn toàn cầu nhằm bảo vệ quyền tự do kết hôn, ngăn ngừa nạn tảo hôn và thiết lập hệ thống đăng ký hộ tịch minh bạch. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết toàn bộ các điều khoản cốt lõi của Công ước này.

- Nguyên tắc tự nguyện và sự đồng ý hoàn toàn trong kết hôn (Điều 1)

Quy định này nhằm bảo vệ quyền tự quyết của cá nhân, ngăn chặn triệt để tình trạng cưỡng ép kết hôn hoặc hôn nhân sắp đặt không có sự đồng thuận:

  • Mọi cuộc hôn nhân chỉ được coi là hợp pháp khi có sự đồng ý hoàn toàn và tự nguyện từ cả hai bên nam và nữ.
  • Sự đồng ý này phải được các bên trực tiếp bày tỏ sau khi đã thực hiện đầy đủ việc khai báo thông tin theo quy định của pháp luật.
  • Nghi thức bày tỏ sự đồng ý phải diễn ra công khai trước sự hiện diện của cơ quan chức năng có thẩm quyền tuyên bố công nhận hôn nhân và những người chứng kiến hợp pháp.
  • Trường hợp ngoại lệ: Một trong các bên có thể vắng mặt nếu cơ quan có thẩm quyền chấp nhận đây là trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, bên vắng mặt phải bày tỏ sự đồng ý một cách rõ ràng, không rút lại trước một cơ quan có thẩm quyền và theo đúng phương thức do pháp luật quy định.

- Quy định về độ tuổi kết hôn tối thiểu (Điều 2)

Nhằm bảo vệ trẻ em và người chưa thành niên khỏi những hệ lụy của việc kết hôn sớm, Công ước đặt ra nghĩa vụ pháp lý cho các quốc gia:

  • Các Quốc gia thành viên có nghĩa vụ ban hành các văn bản luật để cụ thể hóa độ tuổi tối thiểu được phép kết hôn tại quốc gia mình.
  • Mọi cuộc hôn nhân được tiến hành dưới độ tuổi tối thiểu này đều bị coi là trái pháp luật và không được thừa nhận.
  • Trường hợp ngoại lệ: Cơ quan chức năng có thẩm quyền có thể cho phép miễn giảm yêu cầu về độ tuổi vì những lý do đặc biệt nghiêm trọng và phải hoàn toàn phù hợp với lợi ích của cặp đôi dự định kết hôn.

- Nghĩa vụ đăng ký kết hôn bắt buộc (Điều 3)

Để đảm bảo tính pháp lý, quyền lợi của các bên và con cái trong quan hệ hôn nhân, Công ước yêu cầu:

  • Tất cả các cuộc hôn nhân phải được đăng ký chính thức vào sổ hộ tịch hoặc hồ sơ đăng ký của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
  • Việc đăng ký này là cơ sở pháp lý để nhà nước quản lý và bảo vệ các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ hôn nhân.

- Thủ tục ký kết, phê chuẩn và gia nhập Công ước (Điều 4 & Điều 5)

Công ước quy định rõ ràng về các bước để các quốc gia trở thành thành viên chính thức:

  • Ký kết (Điều 4): Công ước mở ngỏ cho việc ký kết đến ngày 31 tháng 12 năm 1963 đối với tất cả các Quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc, thành viên của các cơ quan chuyên môn thuộc Liên Hợp Quốc, hoặc bất kỳ quốc gia nào được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc mời tham gia.
  • Phê chuẩn (Điều 4): Sau khi ký kết, Công ước phải được phê chuẩn. Các văn kiện phê chuẩn phải được nộp lưu chiểu tại Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.
  • Gia nhập (Điều 5): Các quốc gia thuộc đối tượng nêu trên nếu không ký kết trước thời hạn vẫn có quyền gia nhập Công ước. Việc gia nhập có hiệu lực ngay sau khi văn kiện gia nhập được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.

- Hiệu lực thi hành của Công ước (Điều 6)

Thời điểm phát sinh hiệu lực của Công ước được xác định cụ thể như sau:

  • Công ước chính thức có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 8 được nộp lưu chiểu.
  • Đối với các quốc gia nộp văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập sau thời điểm Công ước đã có hiệu lực (sau văn kiện thứ 8), Công ước sẽ có hiệu lực đối với quốc gia đó sau 90 ngày kể từ ngày họ nộp lưu chiểu văn kiện của mình.

- Quy trình bãi ước và chấm dứt hiệu lực (Điều 7)

Công ước cho phép các quốc gia rút khỏi cam kết nhưng phải tuân thủ quy trình chặt chẽ để đảm bảo tính ổn định pháp lý:

  • Mọi Quốc gia thành viên đều có quyền rút khỏi Công ước (bãi ước) bằng cách gửi thông báo bằng văn bản tới Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.
  • Quyết định bãi ước sẽ chính thức có hiệu lực sau một năm kể từ ngày Tổng Thư ký nhận được thông báo.
  • Công ước sẽ hoàn toàn chấm dứt hiệu lực trên phạm vi toàn cầu nếu việc bãi ước dẫn đến số lượng Quốc gia thành viên giảm xuống dưới 8 quốc gia.

- Cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế (Điều 8)

Khi phát sinh bất đồng trong việc giải thích hoặc áp dụng các điều khoản của Công ước:

  • Các bên tranh chấp trước hết phải ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng trực tiếp.
  • Nếu thương lượng không thành công, theo yêu cầu của tất cả các bên tranh chấp, vụ việc sẽ được chuyển lên Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ) để phán quyết chung thẩm, trừ khi các bên thống nhất được một phương thức giải quyết hòa bình khác.

- Trách nhiệm lưu trữ, thông báo và ngôn ngữ của Công ước (Điều 9 & Điều 10)

Các điều khoản cuối cùng quy định về công tác hành chính và lưu trữ quốc tế:

  • Trách nhiệm của Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc (Điều 9): Có nghĩa vụ thông báo cho tất cả các quốc gia thành viên và các quốc gia được mời về: danh sách các nước ký kết, phê chuẩn, gia nhập; ngày Công ước có hiệu lực; các thông báo bãi ước và thời điểm chấm dứt hiệu lực của Công ước.
  • Ngôn ngữ và bản sao (Điều 10): Công ước được lập bằng các thứ tiếng: Trung Quốc, Anh, Pháp, Nga và Tây Ban Nha với giá trị pháp lý như nhau. Bản gốc được lưu giữ tại Kho lưu trữ của Liên Hợp Quốc và bản sao có chứng thực sẽ được gửi tới các quốc gia thuộc đối tượng ký kết.

CÔNG ƯỚC

VỀ KẾT HÔN TỰ NGUYỆN, TUỔI KẾT HÔN TỐI THIỂU VÀ VIỆC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, 1962

(Được thông qua và để ngỏ cho các nước ký, phê chuẩn theo Nghị quyết 1763 (XVII) ngày 07/11/1962 của Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc. Có hiệu lực ngày 09/12/1964, phù hợp với Điều 6).

Các Quốc gia thành viên,

Mong muốn, phù hợp với Hiến chương Liên Hợp Quốc, thúc đẩy sự tôn trọng và thực hiện trên phạm vi toàn cầu các quyền và tự do cơ bản của con người cho tất cả mọi người, không phân biệt về chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ hay tôn giáo;

Nhắc lại rằng, Điều 16 của Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người đã nêu rõ:

1. Nam và nữ khi đủ tuổi, không hạn chế về chủng tộc, quốc tịch hay tôn giáo, đều có quyền kết hôn và lập gia đình. Họ có quyền được hưởng những quyền bình đẳng khi kết hôn, trong thời kỳ hôn nhân và sau khi hôn nhân tan vỡ.

2. Việc kết hôn chỉ được tiến hành với sự đồng ý hoàn toàn và tự nguyện của các cặp kết hôn;

Nhắc lại thêm rằng, Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc, theo Nghị quyết 843 (IX) ngày 17/12/1954, đã tuyên bố rằng, một số tập quán, luật lệ và hủ tục liên quan đến hôn nhân và gia đình không phù hợp với những nguyên tắc quy định tại Hiến chương Liên Hợp Quốc và Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người cần được xóa bỏ;

Khẳng định lại rằng, tất cả các quốc gia, kể cả những quốc gia có hoặc giữ trách nhiệm quản lý các Lãnh thổ Ủy trị và Lãnh thổ Quản thác cho đến khi những lãnh thổ này giành được độc lập, cần thực hiện tất cả những biện pháp thích hợp nhằm xóa bỏ những tập quán, luật lệ và hủ tục này, bằng việc đảm bảo sự tự do hoàn toàn trong việc lựa chọn vợ hoặc chồng, xóa bỏ hoàn toàn những trường hợp tảo hôn và hứa hôn cho trẻ em gái trước khi đến tuổi dậy thì, có những hình phạt thích hợp trong trường hợp cần thiết, và lập một cơ quan đăng ký dân sự hoặc cơ quan đăng ký khác, trong đó lưu giữ hồ sơ của tất cả các cuộc hôn nhân.

Dưới đây nhất trí theo những điều khoản sau:

Điều 1.

1. Mọi cuộc hôn nhân sẽ được coi là tiến hành trái pháp luật nếu không có sự đồng ý hoàn toàn và tự nguyện của cả hai bên. Sự đồng ý này phải được các bên bày tỏ trực tiếp sau khi đã khai báo đầy đủ và với sự hiện diện của cơ quan chức năng có thẩm quyền tuyên bố công nhận hôn nhân và những người chứng kiến theo quy định của pháp luật.

2. Ngoại trừ những quy định tại khoản 1 ở trên, một trong các bên có thể không cần thiết có mặt nếu cơ quan chức năng có thẩm quyền chấp nhận rằng đây là trường hợp ngoại lệ, và rằng bên đó, trước một cơ quan chức năng có thẩm quyền và theo một phương thức do pháp luật quy định, đã bày tỏ và không rút lại sự đóng ý.

Điều 2.

Các Quốc gia thành viên của Công ước này cần có hành động lập pháp nhằm cụ thể hóa độ tuổi tối thiểu được kết hôn. Mọi cuộc hôn nhân của bất kỳ cá nhân nào được tiến hành dưới độ tuổi này sẽ bị coi là trái pháp luật, trừ trường hợp cơ quan chức năng có thẩm quyền cho miễn về tuổi tác vì những lý do nghiêm trọng, phù hợp với lợi ích của những cặp kết hôn.

Điều 3.

Tất cả các cuộc hôn nhân phải được đăng ký trong hồ sơ đăng ký chính thức của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Điều 4.

1. Công ước này, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 1963, để ngỏ cho việc ký kết của tất cả các Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc hoặc của các Quốc gia thành viên của các cơ quan chuyên môn Liên Hợp Quốc, cũng như của bất kỳ quốc gia nào được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc mời ký kết.

2. Công ước này phải được phê chuẩn. Các văn kiện phê chuẩn sẽ được Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu chiểu.

Điều 5.

1. Công ước này sẽ để ngỏ cho việc gia nhập đối với tất cả các quốc gia được đề cập tại khoản 1 của Điều 4.

2. Việc gia nhập sẽ có hiệu lực sau khi văn kiện gia nhập được Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu chiểu.

Điều 6.

1. Công ước này sẽ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 8 được lưu chiểu.

2. Đối với quốc gia phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước sau khi vãn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ 8 được lưu chiểu, Công ước này sẽ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày quốc gia đó nộp lưu chiểu văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập của mình.

Điều 7.

1. Mọi Quốc gia thành viên có thể rút khỏi Công ước này bằng cách gửi văn bản thông báo cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc. Việc bãi ước sẽ có hiệu lực sau một năm kể từ ngày Tổng Thư ký nhận được thông báo.

2. Công ước này sẽ không còn hiệu lực kể từ thời điểm mà văn bản bãi ước khiến cho số Quốc gia thành viên của Công ước giảm xuống ít hơn 8 quốc gia có hiệu lực.

Điều 8.

Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh giữa hai hay nhiều Quốc gia thành viên liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Công ước này mà không giải quyết được bằng thương lượng, thì theo đề nghị của tất cả các bên tranh chấp, sẽ được chuyển tới Tòa án Công lý Quốc tế để phán xử, trừ trường hợp các bên nhất trí có một phương thức giải quyết khác.

Điều 9.

Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ thông báo cho tất cả các Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc và các quốc gia chưa phải là thành viên được nêu tại khoản 1 của Điều 4 của Công ước này về:

1. Các nước đã ký và các văn kiện phê chuẩn nhận được phù hợp với Điều 4;

2. Các văn kiện gia nhập nhận được phù hợp với Điều 5;

3. Ngày Công ước có hiệu lực phù hợp với Điều 6;

4. Những thông báo chấm dứt hiệu lực nhận được phù hợp với khoản 1 của Điều 7;

5. Việc bãi ước phù hợp với khoản 2 của Điều 7.

Điều 10

1. Công ước này được làm bằng tiếng Trung Quốc, Anh, Pháp, Nga và Tây Ban Nha, các bản có giá trị như nhau và sẽ được lưu giữ tại Kho lưu trữ tư liệu của Liên Hợp Quốc.

2. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ gửi một bản sao Công ước có chứng thực cho tất cả các Quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc và các quốc gia chưa phải là thành viên được nêu tại khoản 1 của Điều 4.

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công ước về kết hôn tự nguyện, tuổi kết hôn tối thiểu và việc đăng ký kết hôn, 1962

Số hiệu: Khongso
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 07/11/1962
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/12/1964
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công ước về kết hôn tự nguyện, tuổi kết hôn t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký