Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 10007/CT-TTHT được ban hành năm 2014 bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chịu sự quản lý thuế trực tiếp của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và các Chi cục Thuế quận, huyện trực thuộc. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận hành doanh nghiệp cần được kết chuyển để xác định nghĩa vụ thuế TNDN.

Các điều kiện nguyên tắc để chi phí được trừ

Theo hướng dẫn tại văn bản, để một khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù

Công văn đi sâu vào hướng dẫn cách xử lý đối với các khoản chi phí cụ thể thường gặp tại doanh nghiệp bao gồm:

  • Chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với đối tác nước ngoài trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm thanh toán chi phí vé máy bay, chi phí lưu trú cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, nếu các khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Chứng từ đối với chi phí mua vé máy bay qua mạng: Đối với các khoản chi phí mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác, chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ bao gồm vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình bay. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay thì phải có quyết định cử đi công tác kèm theo các chứng từ thanh toán phù hợp theo quy định.
  • Chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.

Hiệu lực thi hành và lưu ý áp dụng

Công văn 10007/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp cho đơn vị nhận văn bản kể từ ngày ban hành. Các doanh nghiệp khác có vướng mắc tương tự có thể tham chiếu nội dung hướng dẫn này, đồng thời cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành để áp dụng một cách chính xác và đồng bộ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10007/ CT-TTHT
V/v : chi phí được trừ

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty CP Nova Trade
Địa chỉ: 313B-315 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.7, Q.3, TP.HCM
Mã số thuế: 0305726741

 

Trả lời văn bản số 41114-NOVA ngày 04/11/2014 của Công ty về chi phí được trừ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

Căn cứ Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:

+ Tại Điều 1 Chương 1 sửa đổi, bổ sung điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNDN quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

Ví dụ: Doanh nghiệp A năm 2014 có quỹ lương thực tế thực hiện là 12 tỷ đồng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế 2014 của doanh nghiệp như sau: (12.000.000.000 đồng : 12 tháng) = 1.000.000.000 đồng.

...”

+ Tại Điều 22 quy định về hiệu lực thi hành:

“Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.

Riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.”

Căn cứ Khoản 2.đ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định các khoản thu nhập chịu thuế:

“Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

…”

Trường hợp Công ty trong năm 2014 (kể cả khoản chi trước ngày 15/11/2014) có chi các khoản phúc lợi cho người lao động của Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2014 nhưng không quá một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm 2014. Các khoản chi phúc lợi nếu xác định rõ đối tượng cá nhân được hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- KT 4;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, VT).
3676-291169 Lnlinh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10007/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10007/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/11/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10007/CT-TTHT năm 2014 về chi phí đư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký