Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 234/TCT-DNL năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 234/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này hướng tới việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 234/TCT-DNL bao gồm:

  • Nguyên tắc chung về chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Xác định chi phí đối với các doanh nghiệp đặc thù: Hướng dẫn cụ thể cách hạch toán và xác định tính hợp lý của các khoản chi phí phát sinh trong các tập đoàn, tổng công ty lớn thuộc lĩnh vực năng lượng và công nghiệp (do Vụ Doanh nghiệp lớn quản lý).
  • Yêu cầu về hồ sơ chứng từ: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện hồ sơ, chứng từ kế toán đối với các khoản chi đặc thù nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.

Lưu ý: Do thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể trong văn bản gốc chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của Công văn 234/TCT-DNL để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế của doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 234/TCT-DNL
V/v: Chính sách Thuế.

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc.

Trả lời Công văn số 2302/CMV-KTTKTC ngày 28/11/2014 của Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin về việc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về khoản trích lập đầu tư tài chính dài hạn.

Tại khoản a điểm 2 Điều 5 Phần II Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

a) Đối tượng: là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật như công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh...và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).”

Tại khoản a Điều 1 Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC như sau:

a) Đối tượng: là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không đủ điều kiện để trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính, công ty liên doanh, công ty hợp danh) và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).”

Tại điểm 2.17 khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.17. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng.”

Căn cứ vào các quy định nêu trên, khoản đầu tư tài chính dài hạn được xác định là khoản vốn doanh nghiệp đầu tư vào tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật. Trường hợp Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc đầu tư 100% vốn vào Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa, nếu báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) thì Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc trích lập dự phòng khoản đầu tư tài chính dài hạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 89/2013/TT-BTC và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 123/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

2. Chi phí đầu tư không hình thành tài sản.

Tại khoản 1 Điều 6 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”

Tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế...”

Tại điểm 2.31 khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế…”

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc có phát sinh chi phí ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư như: chi phí khoan thăm dò, chi phí đánh giá tác động môi trường, chi phí lập dự án của một số dự án đầu tư. Tuy nhiên, sau khi thẩm định dự án không mang lại hiệu quả nên đã không được người có thẩm quyền phê duyệt, thì các dự án này không phát sinh doanh thu, chi phí phát sinh của các dự án này không tương ứng với doanh thu tính thuế của doanh nghiệp. Mặt khác, các khoản chi phí này không phải do nguyên nhân bất khả kháng. Vì vậy, Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí này.

Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST; PC; Cục TCDN (BTC);
- Vụ CS; PC (TCT);
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Lưu: VT, DNL (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DOANH NGHIỆP LỚN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Thủy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 234/TCT-DNL năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 234/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Văn Thủy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 234/TCT-DNL năm 2015 về chi phí được...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký