Tóm tắt Công văn 234/TCT-DNL năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 234/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này hướng tới việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 234/TCT-DNL bao gồm:
- Nguyên tắc chung về chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Xác định chi phí đối với các doanh nghiệp đặc thù: Hướng dẫn cụ thể cách hạch toán và xác định tính hợp lý của các khoản chi phí phát sinh trong các tập đoàn, tổng công ty lớn thuộc lĩnh vực năng lượng và công nghiệp (do Vụ Doanh nghiệp lớn quản lý).
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện hồ sơ, chứng từ kế toán đối với các khoản chi đặc thù nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.
Lưu ý: Do thông tin chi tiết về các điều khoản cụ thể trong văn bản gốc chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của Công văn 234/TCT-DNL để áp dụng chính xác cho từng trường hợp thực tế của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 234/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc.
Trả lời Công văn số 2302/CMV-KTTKTC ngày 28/11/2014 của Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc - Vinacomin về việc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về khoản trích lập đầu tư tài chính dài hạn.
Tại khoản a điểm 2 Điều 5 Phần II Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:
a) Đối tượng: là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật như công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh...và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).”
Tại khoản a Điều 1 Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC như sau:
a) Đối tượng: là các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật (bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không đủ điều kiện để trích lập dự phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính, công ty liên doanh, công ty hợp danh) và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư).”
Tại điểm 2.17 khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.17. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng.”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, khoản đầu tư tài chính dài hạn được xác định là khoản vốn doanh nghiệp đầu tư vào tổ chức kinh tế khác được thành lập theo quy định của pháp luật. Trường hợp Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc đầu tư 100% vốn vào Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa, nếu báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) thì Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc trích lập dự phòng khoản đầu tư tài chính dài hạn theo hướng dẫn tại Thông tư số 89/2013/TT-BTC và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 123/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
2. Chi phí đầu tư không hình thành tài sản.
Tại khoản 1 Điều 6 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
Tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế...”
Tại điểm 2.31 khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế…”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc có phát sinh chi phí ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư như: chi phí khoan thăm dò, chi phí đánh giá tác động môi trường, chi phí lập dự án của một số dự án đầu tư. Tuy nhiên, sau khi thẩm định dự án không mang lại hiệu quả nên đã không được người có thẩm quyền phê duyệt, thì các dự án này không phát sinh doanh thu, chi phí phát sinh của các dự án này không tương ứng với doanh thu tính thuế của doanh nghiệp. Mặt khác, các khoản chi phí này không phải do nguyên nhân bất khả kháng. Vì vậy, Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí này.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 10007/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5896/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 486/BTC-TCT năm 2015 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 634/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2015 về khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1501/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3273/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 10007/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5896/TCT-CS năm 2014 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 486/BTC-TCT năm 2015 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 634/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2015 về khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1501/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3273/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành