Công văn 9710/CT-TTHT được Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn các quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giúp làm rõ các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế.
Các nội dung cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện bao gồm: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Xử lý các khoản chi không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành sẽ bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Yêu cầu về chứng từ đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, tập hợp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thực hiện hạch toán kế toán theo đúng quy định pháp luật để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Hiệu lực thi hành
Công văn 9710/CT-TTHT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành năm 2014. Các nội dung hướng dẫn trong văn bản này được đối chiếu và áp dụng theo các quy định pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời điểm phát sinh chi phí của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9710/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH D.I |
Trả lời văn bản số 435/CV-DI ngày 24/10/2014 của Công ty về chi phí được trừ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
+ Tại Khoản 2.5 Điều 6 quy định về khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN:
“Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
….
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Trường hợp hợp đồng lao động của doanh nghiệp ký với lao động là người nước ngoài có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công, khoản chi này không trái với các quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
…”
Trường hợp Công ty có chi trả tiền học phí bậc tiểu học cho con của cá nhân người nước ngoài làm việc tại Công ty theo thoả thuận tại hợp đồng, theo trình bày trường tiểu học mà con của người nước ngoài theo học trực thuộc Lãnh sự quán Pháp không có hoá đơn, chỉ có giấy xác nhận học phí và phiếu thu học phí do nhà trường cung cấp thì các chứng từ này là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4148/TCT-CS năm 2014 về chi phí được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với hao hụt xăng dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 7818/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8696/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9039/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi thực hiện chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9050/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 10023/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10007/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 11797/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 10963/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4148/TCT-CS năm 2014 về chi phí được trừ vào thu nhập chịu thuế đối với hao hụt xăng dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 7818/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8696/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9039/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi thực hiện chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9050/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 10023/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 10007/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 11797/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10963/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành