Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 10023/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt đi sâu vào việc hướng dẫn khấu trừ đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có phát sinh các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ

Theo nội dung hướng dẫn, các khoản chi trực tiếp cho người lao động mang tính chất phúc lợi được phép tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:

  • Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
  • Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị bệnh tật, tai nạn cho người lao động và thân nhân của họ.
  • Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại các cơ sở đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Chi hỗ trợ cho gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau, dịch bệnh.
  • Chi khen thưởng cho con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại trong các ngày lễ, tết cho người lao động.
  • Các khoản chi khác có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều kiện và giới hạn mức chi phúc lợi được trừ

Để các khoản chi phúc lợi nêu trên được ghi nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Giới hạn mức chi tối đa: Tổng số chi các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
  • Cách xác định tháng lương bình quân thực tế: Được xác định bằng quỹ tiền lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì quỹ tiền lương thực tế thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm. Quỹ tiền lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chuyển sang).
  • Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Các khoản chi phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đối với các khoản chi có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Hiệu lực thi hành

Công văn 10023/CT-TTHT được áp dụng nhất quán với các quy định hướng dẫn tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế TNDN, có hiệu lực áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2014 trở đi.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10023/CT-TTHT
V/v: chi phí được trừ

TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Autonics Vina
Địa chỉ: 400, Nguyễn Thị Thập, phường Tân Quy, quận 7
Mã số thuế: 0312556385

 

Trả lời văn thư số 02/TAX/AUTONICS-2014 ngày 30/10/2014 của Công ty về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:

+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chỉ thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu cỏ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...”

+ Tại Điểm 8 Khoản 2 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“...Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, giấy điều động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển”.

Trường hợp Công ty mua vé máy bay (nội địa, quốc tế) cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nếu mua vé trực tiếp của các hãng Hàng không, đại lý có hoá đơn hợp pháp và giá trị thanh toán dưới 20 triệu đồng bằng tiền mặt thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử không phân biệt giá trị thanh toán trên hay dưới 20 triệu đồng để được tính vào chi phí được trừ phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KTr 2;
- Lưu (TTHT, HC).
3660 – 290613 / 2014 QK

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10023/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10023/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/11/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10023/CT-TTHT năm 2014 về chi phí đư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký