Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 101/TCT-KK năm 2023

Công văn 101/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện các quy định pháp luật về thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Theo hướng dẫn tại Công văn 101/TCT-KK, để được áp dụng thuế suất 0% và đủ điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Riêng đối với dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc thù theo quy định, không bắt buộc phải có tờ khai hải quan nhưng phải có các chứng từ chứng minh dịch vụ được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện tiên quyết và bắt buộc. Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Hóa đơn hợp pháp: Phải phát hành hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT theo đúng quy định hiện hành, ghi nhận doanh thu xuất khẩu một cách rõ ràng và trung thực.

Hướng dẫn chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Công văn 101/TCT-KK nhấn mạnh việc kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhằm hạn chế tối đa rủi ro gian lận hoàn thuế:

  • Tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của cơ sở kinh doanh mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
  • Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản, đồng thời phải có đầy đủ chứng từ đối chiếu công nợ và chứng từ chuyển khoản hợp lệ của các bên liên quan.
  • Trường hợp phía nước ngoài thanh toán chậm so với thời hạn quy định trong hợp đồng, doanh nghiệp phải có văn bản giải trình và các tài liệu chứng minh lý do chậm thanh toán để cơ quan thuế xem xét, đánh giá rủi ro trước khi quyết định hoàn thuế.

Quy trình kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế và phòng chống thất thu ngân sách, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý rủi ro sau:

  • Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm rõ rệt: "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên kết quả đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và rủi ro của người nộp thuế.
  • Xác minh nguồn gốc hàng hóa: Đối với các mặt hàng xuất khẩu có rủi ro cao về thuế (như nông sản, lâm sản, thủy sản, linh kiện điện tử...), cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan hải quan, cơ quan công an và chính quyền địa phương để xác minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa từ khâu thu mua ban đầu.
  • Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp thuộc diện hoàn thuế trước để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, khai khống doanh thu xuất khẩu nhằm trục lợi tiền hoàn thuế.

Ý nghĩa và tác động của Công văn 101/TCT-KK

Việc ban hành Công văn 101/TCT-KK năm 2023 mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:

  • Giúp doanh nghiệp nắm rõ các quy trình, thủ tục và hồ sơ cần thiết để chủ động chuẩn bị, giảm thiểu sai sót dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, nhất quán cho các cán bộ thuế trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế, tránh tình trạng gây phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết cho doanh nghiệp chân chính.
  • Góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Thuế nhận được văn số 7986/CTTPHCM-NVDTPC ngày 05/7/2022 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc báo cáo hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty TNHH sản xuất - thương mại Đồng Tiến Đạt (MST: 0312927209) trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định nêu trên, về hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của Công ty TNHH sản xuất - thương mại Đồng Tiến Đạt, Tổng cục Thuế đã có công văn số 96/TCT-KK ngày 11/01/2022 gửi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, theo đó đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí minh căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016, Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính để thực hiện hoàn thuế cho Công ty TNHH sản xuất - thương mại Đồng Tiến Đạt. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%. Trường hợp xác định số thuế GTGT đã hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10% của kỳ đề nghị hoàn thuế thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Phi Vân Tuấn (để b/c);
- Vụ: PC, CS (TCT);
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK2b.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ




Lê Thị Duyên Hải

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 101/TCT-KK năm 2023 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 101/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/01/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Thị Duyên Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 101/TCT-KK năm 2023 về hoàn thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký