Tóm tắt Công văn 4841/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4841/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi mà doanh nghiệp cần tuân thủ để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc thuộc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
Phân biệt ưu đãi giữa dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng
Văn bản đưa ra hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp phân loại và áp dụng đúng chính sách ưu đãi cho từng hình thức đầu tư:
- Dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với các dự án đang hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép đầu tư.
- Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư nhằm phát triển dự án đang hoạt động để mở rộng quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này.
Phương pháp xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc kê khai thuế, công văn hướng dẫn phương pháp phân bổ thu nhập như sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng được phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới, đầu tư mở rộng thực tế đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của toàn doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4841/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý, thanh tra và kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản giúp các doanh nghiệp chủ động nắm bắt quy định để tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai chính sách ưu đãi thuế TNDN.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4841/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi : Cục Thuế tỉnh Hưng Yên
Trả lời công văn số 2545/CT-TTHT ngày 27/8/2014 và công văn số 1850/CT-TTHT ngày 26/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên hỏi về thuế suất chuyển nhượng bất động sản, sau khi xin ý kiến Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 16 Chương V Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật), Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật vê đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất;
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất, Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở…”
- Tại khoản 1 Điều 17 Chương V Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản như sau:
“Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
- Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Chương V Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính thì từ kỳ tính thuế TNDN năm 2014, hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng thuế suất thuế TNDN 22%.
Theo các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH An Lệ có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản và Công ty thực hiện bàn giao bất động sản vào ngày 25/4/2014, quyết toán thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong năm 2014 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản này được áp dụng thuế suất 22%.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết và căn cứ vào tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị thực hiện./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4638/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4708/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4859/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4945/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4985/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 10120/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4638/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4708/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4753/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4859/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4945/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4985/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5222/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 10120/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành