Giới thiệu về Công văn 10883/CT-TTHT năm 2013
Công văn 10883/CT-TTHT do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh. Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tối ưu hóa chi phí hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Công văn 10883/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ đề chính: Hướng dẫn điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng tại thời điểm ban hành văn bản, các khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn, doanh nghiệp phải đảm bảo tính hợp lệ về hình thức và nội dung của hóa đơn.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 10883/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giải quyết các vướng mắc trong quá trình hạch toán kế toán. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn trong công văn giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế, hạn chế tối đa rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10883/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thái Thịnh Nam |
Trả lời văn thư số 01/2013/CV-TTN ngày 09/12/2013 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định các khoản chi được trừ:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Khoản 2 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
…
e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định từ ngày 01/01/2009 trở đi (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch.
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày có mua chiếc xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, có nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng, nếu Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề: vận tải hành khách du lịch, kinh doanh khách sạn và thực tế xe được sử dụng cho vận tải hành khách du lịch thì khoản chi phí khấu hao của tài sản cố định (tính trên nguyên giá) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5717/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 4 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5717/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 5318/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành