Tóm tắt Công văn 4987/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4987/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn thực tế quan trọng giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí hợp lý và giảm thiểu rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
- Các điều kiện chung để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành được áp dụng tại thời điểm ban hành công văn, một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Quy định chi tiết về các khoản chi cho người lao động
Công văn tập trung làm rõ việc khấu trừ thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến người lao động (đặc biệt là lao động nước ngoài), cụ thể như sau:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp: Để được tính vào chi phí hợp lý, các khoản chi này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định.
- Chi phí tiền thuê nhà và học phí cho con của người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền học phí cho con của họ học tại Việt Nam (theo bậc học phổ thông) hoặc chi trả tiền thuê nhà, thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên).
- Chi phí vé máy bay khứ hồi: Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài nghỉ phép năm được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì được chấp nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi sau đây sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi vượt định mức quy định hoặc các khoản chi mang tính chất phục vụ cá nhân không có đầy đủ hồ sơ chứng minh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính an toàn pháp lý trong kỳ quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, hoàn thiện các hồ sơ pháp lý liên quan đến người lao động như hợp đồng lao động, quy chế tài chính, và lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4987/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH ITPSA Việt Nam |
Trả lời văn thư số 18062014 ngày 18/6/2014 của Công ty về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2012, năm 2013):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định điều kiện các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
+ Tại điểm 2.19 Khoản 2 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“2.19. Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra;”
Trường hợp của Công ty thành lập từ tháng 6/2013, đến tháng 11/2013 có phát sinh chi phí tổ chức “Lễ công bố thành lập Công ty”, thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2013 nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định (thuộc khoản chi phí bị khống chế quy định điểm 2.19 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6717/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8304/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9611/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9424/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 44663/CT-TNCN năm 2014 hướng dẫn sửa đổi điểm mới về thu nhập chịu thuế đối với tiền lương tiền công do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 10866/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 10883/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 666/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 99/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 852/CT-TTHT năm 2014 về xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí hoa hồng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 921/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 1543/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 1998/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5079/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ của Cục thuế Hồ Chí Minh
- 3 Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6717/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8304/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9611/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9424/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 44663/CT-TNCN năm 2014 hướng dẫn sửa đổi điểm mới về thu nhập chịu thuế đối với tiền lương tiền công do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 10866/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 10883/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 666/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 723/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 99/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 852/CT-TTHT năm 2014 về xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí hoa hồng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 921/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 1543/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 1998/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành