Tổng quan về Công văn 6810/CT-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Công văn 6810/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng). Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ khi thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Nguyên tắc chung về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Các hình thức thanh toán phổ biến bao gồm: Séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, thư tín dụng (L/C), ví điện tử và các hình thức thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là các tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế (đối với các giai đoạn có yêu cầu bắt buộc đăng ký tài khoản).
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên
- Doanh nghiệp khi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn giá trị gia tăng từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp trong cùng một ngày có tổng trị giá từ 20 triệu đồng trở lên nhưng chia nhỏ thành nhiều hóa đơn dưới 20 triệu đồng và thanh toán bằng tiền mặt thì cũng không được khấu trừ thuế GTGT. Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ đối với phần giá trị có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Thời điểm xác định điều kiện thanh toán qua ngân hàng là thời điểm doanh nghiệp kê khai, khấu trừ thuế GTGT. Trường hợp chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng, doanh nghiệp vẫn được kê khai khấu trừ nhưng nếu đến hạn thanh toán mà không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ.
- Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Để được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, toàn bộ giá trị khoản chi này (bao gồm cả phần thuế GTGT không được khấu trừ nếu doanh nghiệp tự hạch toán vào chi phí) sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
- Các trường hợp thanh toán đặc thù được coi là thanh toán qua ngân hàng
- Bù trừ công nợ: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán bằng phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba. Phương thức này phải được quy định rõ trong hợp đồng mua bán, có biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận của các bên liên quan.
- Thanh toán ủy quyền: Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng hoặc bên bán ủy quyền cho bên thứ ba nhận thanh toán. Việc ủy quyền này phải được thể hiện bằng văn bản hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng ký kết giữa các bên và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân: Trường hợp cá nhân là người lao động của doanh nghiệp dùng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp. Để được chấp nhận là chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp phải có quy chế tài chính hoặc văn bản ủy quyền cho phép cá nhân thanh toán, đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện chuyển khoản trả lại tiền từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân của người lao động.
- Hệ quả pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát toàn bộ hệ thống chứng từ thanh toán, đặc biệt là các giao dịch có giá trị lớn hoặc các giao dịch bù trừ công nợ phức tạp để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Mọi sai sót trong việc chuẩn bị chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đều dẫn đến nguy cơ bị cơ quan thuế loại bỏ quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không chấp nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, gây ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6810/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 17 tháng 8 năm 2011 |
| Kinh gửi: | Công ty TNHH SX TM dây và cáp điện Tài Trường Thành. |
Trả lời văn bản ngày 01/08/2011 của Công ty về chứng từ thanh toán qua Ngân hàng đối với hoạt động xuất khẩu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau :
- Căn cứ Điểm 1.2 Mục II và điểm 1.3c3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện :
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.”
và
“Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng xuất khẩu hàng hoá cho khách hàng là cá nhân người nước ngoài và khi thanh toán tiền hàng, cá nhân này chuyển tiền từ tài khoản của cá nhân (người nhập khẩu ghi trên hợp đồng xuất khẩu) vào tài khoản ngân hàng của Công ty phù hợp với quy định của ngân hàng thì việc thanh toán này được coi là thanh toán qua ngân hàng.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 11803/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11532/CT-TTHT năm 2014 về thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8580/CT-TTHT năm 2012 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6123/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 11803/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 11532/CT-TTHT năm 2014 về thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8580/CT-TTHT năm 2012 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành