Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 8897/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân

Công văn 8897/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn chi tiết các quy định về việc xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh từ tiền lương, tiền công cũng như các khoản phụ cấp, trợ cấp và khoản chi lợi ích dành cho người lao động.

1. Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ đơn vị chi trả trong kỳ tính thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Quy định đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp và khoản chi lợi ích

Công văn làm rõ nguyên tắc tính thuế đối với một số khoản phụ cấp, trợ cấp và chi phí hỗ trợ người lao động tại doanh nghiệp:

  • Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa: Doanh nghiệp thực hiện chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động bằng tiền thì khoản thu nhập này được trừ (không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN) tối đa không vượt quá mức quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Phần chi vượt định mức quy định phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Chi phí công tác phí và điện thoại: Các khoản chi phụ cấp điện thoại, công tác phí chi trả cho người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính của công ty và có đủ chứng từ hợp lệ thì được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN theo định mức quy định.
  • Chi phí trang phục: Khoản chi trang phục bằng hiện vật hoặc bằng tiền cho người lao động nằm trong giới hạn định mức quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
  • Các khoản lợi ích khác: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả thay (như tiền nhà ở, điện, nước, bảo hiểm không bắt buộc...) phải kiểm tra và tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.

3. Trách nhiệm khấu trừ và kê khai của tổ chức trả thu nhập

  • Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo đúng thuế suất quy định.
  • Thực hiện lập hóa đơn, chứng từ khấu trừ thuế, kê khai và nộp tiền thuế TNCN đã khấu trừ vào Ngân sách Nhà nước theo thời hạn quy định.
  • Lưu trữ đầy đủ các tài liệu, hồ sơ, quy chế tài chính và Hợp đồng lao động để làm căn cứ chứng minh các khoản chi được trừ khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 8897/CT-TTHT
V/v thuế thu nhập cá nhân

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công Ty TNHH TMDV Nam Giang
Địa chỉ: Số 76 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Kao, Quận I,
TP.Hồ Chí Minh
MST 0301442146

 

Trả lời văn bản số CV2014/09/002 ngày 02/10/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân:

- Tại Điều 8 quy định phạm vi áp dụng:

“Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công; từ kinh doanh; từ cổ tức được chia do đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp; từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân được miễn thuế, giảm thuế và kê khai, khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Chương này.”

- Tại Điều 11 quy định thời gian miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ cổ tức:

1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ tức mà cá nhân thực nhận từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2012 do đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp.

Trường hợp cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu (được trả thay cho cổ tức) trong thời gian từ ngày 01/8/2011 đến hết ngày 31/12/2012 thì cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ cổ tức.

2. Đối với cổ tức cá nhân nhận được từ các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng không được miễn thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều này.”

Trường hợp Công ty TNHH TMDV Nam Giang chi trả lợi tức cho các thành viên góp vốn không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN theo quy định trên, Công ty phải thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi Nhận:
- Như trên;
- P.KT4;
- P.PC;
- Lưu (VT, TTHT).
3351-246194/14 ATK

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8897/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8897/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/10/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8897/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký