Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1219/TCT-CS năm 2020

Công văn 1219/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng bột silicate làm men sành sứ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu mặt hàng này xác định đúng đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng và quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định pháp luật.

Căn cứ pháp lý cốt lõi

Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và các Luật sửa đổi, bổ sung (đặc biệt là Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT).
  • Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.

Chính sách thuế GTGT đối với bột silicate làm men sành sứ xuất khẩu

Theo quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế GTGT (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 106/2016/QH13), sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đối với mặt hàng bột silicate làm men sành sứ xuất khẩu, chính sách thuế được phân định cụ thể như sau:

  • Trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT: Nếu sản phẩm bột silicate xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. Khi thuộc trường hợp này, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu và không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu sản phẩm này.
  • Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Nếu sản phẩm bột silicate xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan theo quy định. Đồng thời, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào phục vụ cho sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

Phương pháp xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng

Để xác định chính xác sản phẩm bột silicate có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không, doanh nghiệp phải căn cứ vào công thức và phương pháp tính toán quy định tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC:

  • Trị giá tài nguyên, khoáng sản: Được xác định dựa trên giá trị tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác (chi phí khai thác thực tế) hoặc giá mua tài nguyên, khoáng sản chưa có thuế GTGT đối với trường hợp mua thương mại để chế biến.
  • Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí sử dụng điện năng, nguồn nhiệt, xăng, dầu, than hoặc các loại nhiên liệu khác phục vụ trực tiếp cho quá trình công nghệ chế biến ra sản phẩm bột silicate.
  • Giá thành sản phẩm: Được xác định theo giá thành sản xuất thực tế (giá thành toàn bộ), bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng sản xuất.

Trách nhiệm thực hiện của Doanh nghiệp và Cơ quan Thuế

Công văn 1219/TCT-CS quy định rõ trách nhiệm của các bên trong việc thực thi chính sách thuế này:

  • Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu bột silicate làm men sành sứ có trách nhiệm tự tính toán, xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm theo đúng chế độ kế toán và quy định pháp luật về thuế. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của số liệu kê khai.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định. Đồng thời, cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra việc xác định tỷ lệ nêu trên của doanh nghiệp để đảm bảo thu đúng, thu đủ và ngăn ngừa các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1219/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4262/CT-KT2 ngày 17/6/2019 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là bột silicate làm men sành sứ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về đối tượng không chịu thuế GTGT.

2. Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 01/02/2018, sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016) quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên trừ các trường hợp sau:

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh trực tiếp khai thác và chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến mà trong quy trình chế biến đã thành sản phẩm khác sau đó lại tiếp tục chế biến ra sản phẩm xuất khẩu (quy trình chế biến khép kín hoặc thành lập phân xưởng, nhà máy chế biến theo từng công đoạn) thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

- Sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ nguyên liệu chính không phải là tài nguyên, khoáng sản (tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác) do cơ sở kinh doanh mua về chế biến hoặc thuê cơ sở khác chế biến thành sản phẩm xuất khẩu thì sản phẩm xuất khẩu này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng.

Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi khai thác đến nơi chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến tiếp là giá thực tế mua không bao gồm chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản từ nơi mua đến nơi chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể việc xác định tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa được chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản này.”

3. Căn cứ hướng dẫn tại điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT.

4. Tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) hướng dẫn như sau:

“...

d) Cục Thuế các tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hướng dẫn các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hiện kê khai theo quy định.

...”

5. Về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bột cát thạch anh xuất khẩu, Bộ Tài chính đã có công văn số 3176/BTC-CST ngày 21/03/2018 trả lời cho Công ty Hoằng Tiệp Việt Nam: “...chưa có đủ căn cứ khẳng định 05 sản phẩm bột cát thạch anh (SilicaPowder TFT (THA01), Silicapoder 270 Mesh, SilicaPowder325 Mesh, SilicaPowder VSP 350, SilicaPowder TH900) của Công ty TNHH Hoằng Tiệp là khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác.”

6. Theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và thông tin từ các Công ty bán sản phẩm bột Zircon cho Công ty TNHH Zirtec thì cơ bản quy trình công nghệ sản xuất ra bột Zircon trải qua các bước: tuyển rửa quặng Titan thô, sấy khô, tuyển từ, tuyển bàn đãi nước, sấy khô, tuyển điện, sàng lọc.

Như vậy, bột Zircon có quy trình sản xuất tương tự như mặt hàng bột cát thạch anh nên chưa có đủ cơ sở khẳng định bột Zircon là khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác. Bột silicate làm men sành sứ được sản xuất từ bột Zircon cũng chưa đủ cơ sở khẳng định là khoáng sản đã qua chế biến thành sản phẩm khác.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trên địa bàn theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính để có cơ sở hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Nguyễn Thế Mạnh (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1219/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu là bột silicate làm men sành sứ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1219/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/03/2020
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/03/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1219/TCT-CS năm 2020 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký