Tổng quan về Công văn 6542/CT-TTHT năm 2014
Công văn 6542/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn cho các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về giảm trừ gia cảnh khi xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công.
Các quy định cốt lõi về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN
- Nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh: Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc thì mới được tính giảm trừ.
- Xác định đối tượng người phụ thuộc: Bao gồm con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên bị tàn tật, không có khả năng lao động; con đang theo học các bậc học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề có thu nhập không vượt quá mức quy định. Ngoài ra còn bao gồm vợ/chồng, cha/mẹ đẻ, cha/mẹ vợ (hoặc chồng), và các cá nhân không nơi tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, đáp ứng đầy đủ điều kiện về độ tuổi hoặc khả năng lao động và mức thu nhập.
- Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh: Đối với người nộp thuế, việc giảm trừ cho bản thân được tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập. Đối với người phụ thuộc, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc (giấy khai sinh, xác nhận của nhà trường, bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân, giấy xác nhận khuyết tật...) cho tổ chức chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả và cá nhân nộp thuế
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký người phụ thuộc của người lao động, kiểm tra tính hợp lệ và căn cứ vào đó để tạm khấu trừ thuế TNCN hàng tháng hoặc hàng quý. Người nộp thuế chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đã kê khai.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6542/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 12 tháng 8 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty CP L & A |
Trả lời văn bản số 04/LA/2014 ngày 27/06/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
...
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
...
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
...
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
…
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.
Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.
…
i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.
Trường hợp đối tượng nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc là bà ngoại không sống cùng đối tượng nộp thuế (không có thu nhập và ngoài độ tuổi lao động) thì đối tượng nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại tiết g.4 Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với bản tự khai theo mẫu 21b/XN-TNCN phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang sống xác nhận người phụ thuộc đang sống ở địa phương và không có ai nuôi dưỡng để làm căn cứ xác định là người phụ thuộc và tính giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế.
Trường hợp người lao động đã lập bản đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo quy định ở đơn vị cũ, nay chuyển sang Công ty làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như đăng ký lần đầu theo quy định tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8493/CT-TTHT về đối tượng được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 23282/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân liên quan đến giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 2629/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2842/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 7445/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8645/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1882/CT-TTHT năm 2013 về hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 34613/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về giảm trừ gia cảnh (thu nhập NET) để quy đổi sang thu nhập GROSS do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn 8493/CT-TTHT về đối tượng được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 23282/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân liên quan đến giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 2629/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2842/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 7445/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8645/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1882/CT-TTHT năm 2013 về hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 34613/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân về giảm trừ gia cảnh (thu nhập NET) để quy đổi sang thu nhập GROSS do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành