Tóm tắt Công văn 12926/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu
Công văn 12926/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc không yêu cầu phải thực hiện thủ tục cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là một văn bản hướng dẫn quan trọng giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Mục tiêu và ý nghĩa của văn bản
- Tối ưu hóa quy trình quản lý nhà nước về nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc, giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính không cần thiết cho doanh nghiệp dược phẩm.
- Đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu kịp thời cho hoạt động sản xuất thuốc trong nước, góp phần ổn định thị trường dược phẩm nội địa.
- Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất khi sử dụng các nguyên liệu đã được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký thuốc.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thuốc trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc còn hiệu lực.
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm các nguyên liệu dược chất (hoạt chất) dùng để sản xuất các thuốc đã có số đăng ký, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng theo hồ sơ đăng ký đã được phê duyệt.
- Các cơ sở nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc căn cứ vào danh mục được công bố để thực hiện thủ tục thông quan trực tiếp tại cơ quan hải quan mà không cần xin giấy phép nhập khẩu từ Cục Quản lý Dược.
- Quy định về việc miễn cấp phép nhập khẩu nguyên liệu dược chất
- Nguyên liệu dược chất nằm trong danh mục công bố phải trùng khớp hoàn toàn về tên dược chất, tiêu chuẩn chất lượng và nhà sản xuất (nếu có quy định) so với hồ sơ đăng ký thuốc đã được cấp số đăng ký lưu hành.
- Doanh nghiệp nhập khẩu và cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng của nguyên liệu nhập khẩu và việc sử dụng đúng mục đích sản xuất thuốc theo hồ sơ đã đăng ký.
- Cơ quan hải quan thực hiện thông quan hàng hóa dựa trên danh mục do Cục Quản lý Dược công bố và các hồ sơ pháp lý liên quan của lô hàng mà không yêu cầu giấy phép nhập khẩu riêng biệt cho từng chuyến hàng.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Cục Quản lý Dược: Chịu trách nhiệm tổng hợp, cập nhật và công bố kịp thời danh mục các nguyên liệu dược chất được miễn cấp phép nhập khẩu dựa trên tiến trình cấp số đăng ký lưu hành thuốc mới.
- Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu: Phải thực hiện nghiêm túc các quy định về kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất, lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhập khẩu, kiểm nghiệm và phân phối để phục vụ công tác hậu kiểm.
- Cơ quan thanh tra, kiểm tra: Tiến hành hậu kiểm định kỳ hoặc đột xuất đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng nguyên liệu hoặc sử dụng nguyên liệu sai mục đích.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12926/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ các hồ sơ thay đổi, bổ sung thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung;
Theo đề nghị công bố nguyên liệu tại văn thư số 498/ĐKT-TRA đề ngày 12/06/2018 và văn thư số 444/ĐKT-TRA đề ngày 28/05/2018 của Công ty CP Traphaco; văn thư số 31/2018/Cv ngày 06/06/2018 của Công ty CP dược phẩm Boston Việt Nam; Văn thư số 228/2018/ĐKT-ĐN ngày 12/06/2018 và văn thư số 227/2018/ĐKT-ĐN ngày 12/06/2018 của Công ty CP dược phẩm Imexpharm; Văn thư số 0618-108/DAV-RA đề ngày 13/06/2018 của Công ty CP Fresenius Kabi Bidiphar,
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP KHẨU KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo công văn số: 12926/QLD-ĐK ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1. | DAFRAZOL(1) | VD-30008-18 | 27/03/2023 | Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên | Omeprazol enteric coated pellets 8.5% w/w | NSX | SAINOR Laboratoires PVT Ltd, Unit II - Pharma Division | Plot - No 31, Phase - V, IDA, Jeedimetla, Hyderabad, Telangana State | India |
| 2. | Tratrison(2) | VD-23893-15 | 17/12/2020 | Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên | Clotrimazol | USP 37 | Jiangsu Yunyang Group Pharmaceutical Co.,Ltd | 8 Yinxing Road Economic Development Zone, Danyang, Jiangsu (13) | China |
| Betamethason dipropionat | USP 38 | Zhejiang Xianju Xianle Pharmaceutical Co.,Ltd (13) | No.5, Chuancheng South Road, Xianju, Zhejiang 317300 China | China | |||||
| Gentamicin (dưới dạng Gentamicin sulfat) | BP 2014 | Yantai Justaware Pharceutical Co.,Ltd | No.1, Yanfu Road, Zhifu district, Yantai, Shandong Province, P.R | China | |||||
| 3. | PARALMAX EXTRA (3) | VD-21248-14 | 12/08/2019 | Công ty CPDP Boston Việt Nam | Paracetamol | USP 38 | Anqiu Lu'an Pharmaceutical Co., Ltd. | No.35 Weixu North Road, Anqiu, Shandong, China | China |
| Caffeine | BP 2014 | Aarti Industries Limited. | Unit-V, Plot No. L - 28/29, MIDC Area, Tarapur, Tal.Palghar, Dist. Thane - 401506 Maharashtra, India. | India | |||||
| 4. | Cefizoxim 2g(4) | VD-26844-17 | 22/06/2022 | Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm | Ceftizoxime sodium | USP 40 | Kyongbo Pharmaceutical Co., Ltd. | - Địa chỉ trên GMP: 174, Sirok-ro, Asan- si, Chungcheongnam- do, Republic of Korea. - Địa chỉ trên phiếu kiểm nghiệm: • 4F, ChongKunDang Bldg., 8, Chungjeong - Ro, Seodaemun- Gu, Seoul, 03742, Korea. • 174, Sirok-ro, Asan-si, Chungcheongnam-do, 31501, Korea. | Korea |
| 5. | Chlorpheniramin 4mg(5) | VD-24211-16 | 23/03/2021 | Công ty CPDP Imexpharm | Chlorpheniramine maleate | BP 2013 | Supriya Lifescience Ltd. | A 5/2, Lote Parshuram Industrial Area, M.I.D.C, Tal. - Khed, Dist-Ratnagiri 415 722, Maharashtra, India. | India |
| 6. | Gentamicin Kabi 40mg/ml(6) | VD-22590-15 | 26/05/2020 | Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar | Gentamicin sulfate | EP 8.0 | Fuan Pharmaceutical Group Yantai Justaware Pharmaceutical Co., Ltd. | No.1 Yanfu road, Zhifu District, Yantai, China | China |
(1) Thay đổi tên, điều chỉnh cách ghi địa chỉ của cơ sở sản xuất dược chất theo hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 1401/TĐTN ngày 07/05/2018;
(2) Đính chính lại tên thuốc đã được công bố nguyên liệu tại công văn số 7757/QLD-ĐK ngày 07/05/2018 của Cục Quản lý Dược;
(3) Thay đổi tên thuốc theo công văn số 16778/QLD-ĐK ngày 29/09/2014 của Cục Quản lý Dược; thay đổi cơ sở sản xuất dược chất Paracetamol và Cafein tại công văn số 10653/QLD-ĐK ngày 08/06/2018 của Cục Quản lý Dược;
(4) Bổ sung cơ sở sản xuất dược chất theo công văn số 10132/QLD-ĐK ngày 05/06/2018 của Cục Quản lý Dược.
(5) Cập nhập lại địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất, thay đổi tiêu chuẩn dược chất tại công văn số 10617/QLD-ĐK ngày 07/06/2018 của Cục Quản lý Dược.
(6) Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất theo công văn số 10852/QLD-ĐK ngày 011/06/2018 của Cục Quản lý Dược; thay đổi tên cơ sở sản xuất dược chất theo hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ yêu cầu thông báo, mã hồ sơ tiếp nhận: 2645/TĐTN ngày 30/10/2017
- 1 Công văn 11938/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 12085/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành (trước ngày 01/7/2014) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 12569/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 13062/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 13906/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 14513/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 16900/QLD-DK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 7757/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 11938/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 12085/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành (trước ngày 01/7/2014) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 12569/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 13062/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 13906/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 14513/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 16900/QLD-DK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành