Giới thiệu về Công văn 14513/QLD-ĐK năm 2018
Công văn 14513/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các loại thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm tại Việt Nam.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của văn bản
- Công bố danh mục miễn cấp phép: Xác định rõ ràng danh mục các nguyên liệu, dược chất làm thuốc không cần phải thực hiện thủ tục cấp phép nhập khẩu khi các nguyên liệu này phục vụ cho việc sản xuất thuốc trong nước đã có số đăng ký lưu hành.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thuốc trong nước, các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong lĩnh vực dược phẩm.
- Cơ sở pháp lý: Được ban hành dựa trên các quy định hiện hành của Luật Dược và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.
- Các nội dung cốt lõi về quản lý nguyên liệu dược chất
- Cơ chế đơn giản hóa thủ tục: Đối với các nguyên liệu dược chất nằm trong danh mục được công bố kèm theo công văn này, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu riêng biệt, giúp rút ngắn thời gian thông quan và đưa nguyên liệu vào sản xuất.
- Điều kiện áp dụng miễn cấp phép: Nguyên liệu dược chất nhập khẩu phải được sử dụng để sản xuất các loại thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành còn hiệu lực tại Việt Nam.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Các cơ sở sản xuất và nhập khẩu phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ của nguyên liệu nhập khẩu, đảm bảo đúng theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.
- Ý nghĩa và tác động đối với ngành dược phẩm
- Thúc đẩy sản xuất trong nước: Việc cắt giảm thủ tục cấp phép nhập khẩu nguyên liệu giúp các nhà máy sản xuất thuốc chủ động hơn trong nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm giá thành sản phẩm.
- Cải cách hành chính mạnh mẽ: Thể hiện tinh thần cải cách thủ tục hành chính của Cục Quản lý Dược, giảm bớt gánh nặng hồ sơ giấy tờ cho doanh nghiệp, phù hợp với chủ trương kiến tạo và hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ.
- Chuyển dịch phương thức quản lý: Chuyển mạnh từ phương thức "tiền kiểm" (cấp phép trước khi nhập khẩu) sang "hậu kiểm" (kiểm tra, giám sát chất lượng trong quá trình sản xuất và lưu hành), nâng cao tính tự giác và trách nhiệm của các đơn vị sản xuất dược phẩm.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14513/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ các hồ sơ thay đổi, bổ sung thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung;
Theo đề nghị công bố nguyên liệu tại văn thư số 020718/MEDI-ĐKT ngày 10/07/2018 của Công ty CP dược TW Mediplantex; văn thư số 0718-129/DAV-RA ngày 13/07/2018 của Công ty CP Fresenius Kabi Bidiphar; Văn thư số 15/CV-ĐKT ngày 11/07/2018 của Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình,
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP KHẨU KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo công văn số: 14513/QLD-ĐK ngày 27 tháng 7 năm 2018 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1. | Pgiderol (1) | VD-18420- 13 | 26/03/2019 | Công ty CP Dược TW Mediplantex | Acid Folic | BP 2016 | DSM Nutritional Products Asia Pacific Pte.,Ltd | 78 Shenton Way, Unit 20-01 | Singapore |
| Vitamin B12 | BP 2016 | North China Pharmaceutical Victor Co., Ltd | No.9 Zhaiying North Street, Shijiazhuang | China | |||||
| 2. | Chlorpheniraminmaleat (2) | VD-19064- 13 | 19/06/2019 | Công ty CP Dược TW Mediplantex | Chlorpheniramine maleate | BP 2016 | Supriya Lifescience Ltd | A5/2 Lot Parshuram Industrial Area M.I.D.C Talkedranagiri 415722, Maharashtra | India |
| 3. | Datisoc 16mg (3) | VD-19065- 13 | 19/06/2019 | Công ty CP Dược TW Mediplantex | Methyl prednisolone | USP 38 | Zhejiang Xianju Pharmaceutical Co., Ltd | No.1 Xianyao Road, Xianju, Zhejiang | China |
| 4. | Paracetamol Kabi 1000 (4) | VD-19568- 13 | 10/09/2018 | Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam | Paracetamol | USP 40 | Mallinckrodt Inc., USA | Raleigh Plant 8801 Capital Boulevard Raleigh, NC 27616, USA | USA |
(1) Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất theo công văn số 20051/QLD-ĐK ngày 29/11/2017 của Cục Quản lý Dược; Duy trì hiệu lực SĐK thuốc tại công văn số 5183/QLD-ĐK ngày 26/03/2018 của Cục Quản lý Dược
(2) Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất theo công văn số 5000/QLD-ĐK ngày 22/03/2018 của Cục Quản lý Dược; Duy trì hiệu lực SĐK thuốc tại công văn số 11432/QLD-ĐK ngày 19/06/2018 của Cục Quản lý Dược
(3) Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất theo công văn số 12407QLD-ĐK ngày 02/07/2018 của Cục Quản lý Dược; Duy trì hiệu lực SĐK thuốc tại công văn số 11432/QLD-ĐK ngày 19/06/2018 của Cục Quản lý Dược
(4) Thay đổi tiêu chuẩn chất lượng dược chất theo công văn số 13180QLD-ĐK ngày 11/07/2018 của Cục Quản lý Dược; Duy trì hiệu lực SĐK thuốc tại công văn số 11437/QLD-ĐK ngày 19/06/2018 của Cục Quản lý Dược; Thay đổi tên công ty sản xuất thuốc tại công văn số 14017/QLD-ĐK ngày 23/07/2018 của Cục Quản lý Dược.
- 1 Công văn 11261/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 12926/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 11939/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 14514/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 15749/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 17964/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 11261/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 12926/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 11939/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 14514/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 15749/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 17964/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành