Giới thiệu chung về Công văn 1367/GSQL-TH
Công văn 1367/GSQL-TH được Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Hải quan các địa phương nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước chặt chẽ.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1367/GSQL-TH
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của Hiệp định ACFTA), C/O mẫu E phải thể hiện rõ thông tin này để được chấp nhận hưởng ưu đãi thuế quan.
- Người xuất khẩu tại nước thành viên xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận rõ ràng tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo chính xác tại Ô số 10 của C/O mẫu E. Trong trường hợp không thể khai báo tại Ô số 10 do hạn chế về mặt kỹ thuật hoặc hệ thống, thông tin này có thể được ghi nhận bổ sung tại Ô số 7.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu E
- Các cơ quan Hải quan không được từ chối C/O mẫu E chỉ vì những khác biệt nhỏ mang tính hình thức hoặc lỗi chính tả đơn thuần không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước, bao bì hoặc các thông tin mô tả hàng hóa giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo (như vận đơn, phiếu đóng gói) được chấp nhận nếu hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O.
- Đối với sự khác biệt về mã số HS (Phân loại thuế quan): Nếu có sự khác biệt về mã HS ở cấp độ 6 số giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, cơ quan Hải quan cần tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ liên quan để xác định xuất xứ thay vì bác bỏ ngay hiệu lực của C/O.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp C/O
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu E phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được đăng ký và thông báo chính thức giữa các nước thành viên ACFTA.
- Con dấu và chữ ký phải được thể hiện rõ ràng, trực quan, không bị mờ nhạt hoặc có dấu hiệu tẩy xóa, sửa chữa trái quy định pháp luật.
- Tính thống nhất về hành trình vận chuyển và chứng từ vận tải
- Thông tin về cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, phương tiện vận chuyển và hành trình ghi trên C/O mẫu E phải hoàn toàn phù hợp với các thông tin ghi trên vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ vận tải liên quan khác.
- Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua nước trung gian (quá cảnh), doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh và không tham gia vào bất kỳ công đoạn gia công, chế biến nào khác tại nước quá cảnh đó để bảo toàn tính nguyên trạng của xuất xứ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan Hải quan
Công văn 1367/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các rào cản kỹ thuật không đáng có, giúp doanh nghiệp nhập khẩu giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O mẫu E dẫn đến việc mất quyền hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Đồng thời, văn bản này cũng là cẩm nang nghiệp vụ giúp cán bộ hải quan tại các cửa khẩu thực hiện đồng bộ, nhất quán các tiêu chuẩn đánh giá tính hợp lệ của chứng từ xuất xứ, hạn chế tối đa sự tùy tiện trong quá trình thực thi công vụ.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1367/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 3506/HQHCM-GSQL ngày 1/10/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc bổ sung C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 36/2010/TT-BCT:
+ Để được hưởng ưu đãi thuế quan, bản gốc C/O mẫu E sẽ được nộp cho cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu phù hợp với quy định của pháp luật bên nhập khẩu (Điều 14, Phụ lục 2)
+ C/O mẫu E có hiệu lực trong vòng 01 năm kể từ ngày cấp, và phải được nộp cho cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu trong thời hạn đó (Điều 15, Phụ lục 2)
- Theo quy định tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 7/5/2007, CO phải được nộp tại thời điểm đăng ký tờ khai. Trong trường hợp chưa có C/O để xuất trình, có thể chậm nộp C/O nhưng phải có văn bản đề nghị được chậm nộp khi đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với trường hợp nêu tại công văn dẫn trên của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp không nộp C/O và không có công văn xin chậm nộp. Do vậy, cơ quan Hải quan không có căn cứ để chấp nhận cho doanh nghiệp được nộp bổ sung C/O mẫu E.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 1205/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1288/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1265/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1378/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1358/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1382/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O các mẫu D, E, AJ, AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1425/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 1205/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1288/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1265/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1378/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1358/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1382/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O các mẫu D, E, AJ, AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1425/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành