Giới thiệu về Công văn 1382/GSQL-TH năm 2014
Công văn 1382/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với các mẫu D, E, AJ và AI. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác trong việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu D
- Xử lý khác biệt nhỏ trên C/O: Các sai sót nhỏ mang tính kỹ thuật như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O mẫu D, miễn là các thông tin này vẫn đủ để xác định xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Chữ ký và con dấu của cơ quan cấp: Hải quan địa phương cần đối chiếu chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức từ các nước thành viên ASEAN. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh thay vì từ chối trực tiếp.
Nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu E
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Đối với trường hợp có hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing), C/O mẫu E phải thể hiện rõ tên và nước của công ty phát hành hóa đơn tại Ô số 7. Đồng thời, số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo tại Ô số 10, và Ô số 13 phải được đánh dấu vào mục "Third Party Invoicing".
- Sự khác biệt về mã số HS: Trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS (ở cấp độ 8 số hoặc 6 số) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu (Việt Nam), cơ quan Hải quan sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ hải quan. Nếu hàng hóa nhập khẩu vẫn đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ theo quy định của Hiệp định ACFTA, C/O mẫu E vẫn được xem xét chấp nhận.
Nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu AJ và AI
- Quy định về C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O): Đối với C/O mẫu AJ (ASEAN - Nhật Bản) và AI (ASEAN - Ấn Độ) được cấp dưới dạng giáp lưng, thông tin về ngày xuất khẩu, số lượng hàng hóa và nước xuất xứ ban đầu phải được đối chiếu chặt chẽ. C/O giáp lưng phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước trung gian dựa trên C/O gốc còn hiệu lực.
- Tính nhất quán của thông tin hành trình: Các thông tin về cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, phương tiện vận chuyển trên C/O mẫu AJ và AI phải phù hợp với vận đơn thực tế. Mọi sự thay đổi về lộ trình vận chuyển do lý do bất khả kháng hoặc logistics phải được chứng minh bằng các chứng từ vận tải hợp lệ.
Nguyên tắc kiểm tra và xác minh chung của cơ quan Hải quan
- Ưu tiên thủ tục xác minh: Trong mọi trường hợp phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai không được tự ý bác bỏ C/O ngay lập tức. Thay vào đó, phải báo cáo Tổng cục Hải quan để tiến hành gửi thư xác minh tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Giải tỏa hàng hóa trong thời gian chờ xác minh: Trong thời gian chờ kết quả xác minh chính thức từ nước bạn, doanh nghiệp nhập khẩu được phép thông quan hàng hóa theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc nộp bảo lãnh thuế để giải phóng hàng, nhằm tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1382/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai.
Trả lời công văn số 2284/HQĐNa-GSQL đề ngày 06/10/2014 của Cục Hải quan Đồng Nai nêu vướng mắc liên quan đến 50 C/O các mẫu D, E, AJ, AI Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
- Các trường hợp có số thứ tự là 42; 45 và 46: Cục Giám sát quản lý về Hải quan đã trả lời tại các công văn số 1343/GSQL-TH ngày 10/10/2014; 1365/GSQL-TH và 1355/GSQL-TH ngày 15/10/2014.
- Đối với các C/O mẫu D có số thứ tự trong bảng tổng hợp là 02: đề nghị đơn vị thực hiện thủ tục từ chối C/O theo quy định do cơ quan cấp không thông báo kết quả xác minh theo thời hạn quy định của Hiệp định.
- Đối với các C/O có số thứ tự là 16 đến 26; 29; 31 đến 35 và 37 và các trường hợp C/O mẫu E: Tổng cục Hải quan đã gửi thư xác minh tới cơ quan cấp C/O liên quan nhưng đến nay chưa nhận được kết quả. Ngay khi nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan sẽ có hướng dẫn thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1367/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1377/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1378/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1353/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1354/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1188/XNK-XXHH năm 2017 vướng mắc C/O mẫu AJ có ngày khởi hành khác biệt do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 7224/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1367/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1377/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AK do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1378/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1353/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1354/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1355/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1188/XNK-XXHH năm 2017 vướng mắc C/O mẫu AJ có ngày khởi hành khác biệt do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 7224/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu AI do Tổng cục Hải quan ban hành