Giới thiệu về Công văn 1476/GSQL-TH
Công văn 1476/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra và áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là chứng từ quan trọng để doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất thực hiện trong toàn ngành hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
1. Hướng dẫn về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những vướng mắc phổ biến nhất đối với C/O mẫu E là việc xử lý các trường hợp có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại. Công văn hướng dẫn chi tiết như sau:
- Yêu cầu tích chọn Ô số 13: Đối với các lô hàng có hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (có thể là nước thành viên hoặc không phải là nước thành viên ACFTA) phát hành, trên C/O mẫu E bắt buộc phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing".
- Khai báo thông tin tại Ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ ràng tại Ô số 7 (mục mô tả hàng hóa). Đồng thời, số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành cũng phải được thể hiện tại ô này.
- Sự phù hợp của chứng từ: Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tính nhất quán giữa thông tin trên hóa đơn của bên thứ ba với các thông tin khai báo trên C/O mẫu E để xác định tính hợp lệ của chứng từ.
2. Xác định thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1
Công văn làm rõ quy định về việc thể hiện thông tin của người xuất khẩu trên C/O mẫu E để tránh việc từ chối C/O không đáng có:
- Thông tin người xuất khẩu: Người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu hợp pháp, được đăng ký tại nước thành viên xuất khẩu thuộc Hiệp định ACFTA.
- Trường hợp người xuất khẩu không phải nhà sản xuất: Khi người xuất khẩu tại Ô số 1 không đồng thời là nhà sản xuất hàng hóa, việc khai báo thông tin nhà sản xuất trên C/O mẫu E vẫn được chấp nhận và thực hiện theo đúng các quy tắc xuất xứ của Hiệp định nhằm bảo đảm tính minh bạch của chuỗi cung ứng.
3. Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ không trọng yếu
Để giảm thiểu khó khăn cho doanh nghiệp và đẩy nhanh tiến độ thông quan, công văn đưa ra nguyên tắc xử lý đối với các sai sót nhỏ trên chứng từ:
- Chấp nhận khác biệt nhỏ: Các lỗi kỹ thuật, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về mặt hình thức giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo trong bộ hồ sơ hải quan (như vận đơn, tờ khai hải quan, phiếu đóng gói) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O.
- Điều kiện áp dụng: Những khác biệt này phải không gây ra sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thực tế nhập khẩu. Cơ quan hải quan cần đánh giá tổng thể hồ sơ để đưa ra phán quyết khách quan.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1476/GSQL-TH là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật liên quan đến C/O mẫu E. Việc làm rõ các quy định về hóa đơn bên thứ ba và cách xử lý sai sót nhỏ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị bác bỏ C/O, đồng thời giúp cơ quan hải quan các địa phương thực hiện thủ tục đồng bộ, nhất quán và đúng quy định quốc tế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1476/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 3881/HQHCM-GSQL ngày 31/10/2014 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E số tham chiếu E14470ZC35780885 do Trung Quốc phát hành ngày 12/9/2014, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với C/O dẫn trên, Tổng cục Hải quan cần tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc và thông báo khi có kết quả.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 1425/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1426/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1450/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1451/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1477/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1474/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1534/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1425/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1426/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1450/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1451/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1477/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1474/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1534/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành