Giới thiệu về Công văn 1534/GSQL-TH năm 2014
Công văn 1534/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho các Chi cục Hải quan địa phương nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và hạn chế tối đa các ách tắc trong thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về C/O mẫu E
Công văn tập trung làm rõ các quy định kỹ thuật và tính hợp lệ của C/O mẫu E đối với một số trường hợp đặc thù trong giao thương quốc tế:
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Đối với các lô hàng áp dụng hình thức hóa đơn bên thứ ba (hóa đơn được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước hoặc vùng lãnh thổ không phải là thành viên ACFTA, hoặc tại một nước thành viên khác), C/O mẫu E phải thể hiện rõ thông tin này. Cụ thể, tại Ô số 7 của C/O mẫu E phải ghi rõ tên và nước/vùng lãnh thổ của công ty phát hành hóa đơn. Đồng thời, Ô số 13 phải được đánh dấu tích vào ô "Third Party Invoicing".
- Sự phù hợp về thông tin trên C/O mẫu E: Các thông tin cốt lõi như tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng, số và ngày của hóa đơn thương mại khai báo trên C/O mẫu E phải hoàn toàn tương thích với các chứng từ kèm theo trong bộ hồ sơ hải quan (bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển/đường hàng không). Mọi sự sai lệch thông tin không có lý do chính đáng hoặc không được giải trình hợp lý đều có thể dẫn đến việc từ chối chấp nhận C/O.
- Tên người xuất khẩu tại Ô số 1: Người xuất khẩu được thể hiện tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu. Trong trường hợp có sự ủy quyền xuất khẩu giữa nhà sản xuất và đại lý xuất khẩu, việc thể hiện thông tin ủy quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn của Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ.
- Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu: Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu trực tiếp chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu E trên bản giấy với mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan thẩm quyền của Trung Quốc và các nước ASEAN thông báo chính thức. Chữ ký và con dấu phải rõ ràng, sắc nét, không bị mờ nhạt hoặc có dấu hiệu tẩy xóa, chỉnh sửa trái phép.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc ban hành Công văn 1534/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc kỹ thuật thường gặp đối với C/O mẫu E tại các cửa khẩu. Hướng dẫn này giúp:
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu nắm rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật để chủ động kiểm tra chứng từ từ phía đối tác nước ngoài, giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ C/O và nhanh chóng được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA.
- Nâng cao hiệu quả quản lý hải quan: Giúp công chức hải quan có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện kiểm tra, giám sát một cách thống nhất, tránh việc áp dụng tùy tiện quy định, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận xuất xứ hàng hóa nhằm trục lợi thuế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1534/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tỉnh Lạng Sơn.
Trả lời công văn số 2998/HQHN-GSQL ngày 31/10/2014 của Cục Hải quan Tỉnh Lạng Sơn về việc vướng mắc C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua công văn và hồ sơ gửi kèm của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn thì người xuất khẩu tại ô số 1 của C/O mẫu E là Công ty ShenZhen HongSifang Trade Co; Ltd, China và hồ sơ không có thông tin đây là người được ủy quyền xin cấp C/O. Do vậy, căn cứ quy định tại Điều 23 Phụ lục 2 và Điểm 10 Phụ lục 3 về mẫu C/O (phần overleaf notes) ban hành kèm theo Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương, C/O mẫu E trong trường hợp nêu trên được cấp cho lô hàng có hóa đơn bên thứ ba phát hành (Công ty Top Wisdom International Limited) và tại ô số 13 được đánh dấu vào mục "Third Party Invoicing" là đúng với quy định.
Trường hợp không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ của C/O mẫu E thì đề nghị Cục Hải quan Tỉnh Lạng Sơn chấp nhận cho lô hàng được hưởng ưu đãi theo Hiệp định ACFTA.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1450/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1476/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1477/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1474/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1507/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1509/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1568/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1596/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 1450/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1476/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1477/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1474/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1507/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1509/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 1568/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10 Công văn 1596/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành