Tổng quan về Công văn 1477/GSQL-TH năm 2014
Công văn 1477/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan (Tổng cục Hải quan) ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác minh Chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thủ tục hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và đảm bảo thực thi đúng các cam kết ưu đãi thuế quan.
Nội dung trọng tâm và hướng dẫn xử lý vướng mắc C/O mẫu E
- Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Công văn đưa ra các chỉ dẫn chi tiết đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước/vùng lãnh thổ thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu thành viên ACFTA):
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi bên thứ ba, tại Ô số 13 của C/O mẫu E phải được đánh dấu (tick) vào ô "Third Party Invoicing".
- Tên và quốc gia của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 7 (Mô tả hàng hóa) hoặc Ô số 10 (Số và ngày hóa đơn) của C/O mẫu E.
- Việc bên thứ ba phát hành hóa đơn không làm mất đi tính hợp lệ của C/O mẫu E nếu hàng hóa đáp ứng đầy đủ tiêu chí xuất xứ theo quy định của Hiệp định ACFTA.
- Xử lý sai lệch nhỏ về mã HS và mô tả hàng hóa
Để tránh gây khó khăn cho doanh nghiệp do khác biệt về phân loại hàng hóa giữa các quốc gia, văn bản hướng dẫn cách xem xét đối với các khác biệt mang tính kỹ thuật:
- Sự khác biệt ở cấp độ 8 số mã HS giữa C/O mẫu E và Tờ khai hải quan nhập khẩu vẫn được xem xét chấp nhận nếu tiêu chí xuất xứ không thay đổi và bản chất hàng hóa phù hợp.
- Mã HS 6 số đầu tiên trên C/O phải trùng khớp với mã HS trên Tờ khai hải quan. Đối với phân loại mã HS chi tiết ở các số tiếp theo, Hải quan địa phương căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu để quyết định chấp nhận C/O.
- Các sai lệch nhỏ về mô tả hàng hóa, tên gọi thương mại không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của C/O và tiêu chí xuất xứ sẽ không bị từ chối ưu đãi thuế quan một cách bất hợp lý.
- Quy định về C/O cấp sau (Issued Retroactively)
Đối với các C/O mẫu E được cấp sau ngày xuất khẩu của hàng hóa:
- C/O mẫu E cấp sau ngày xuất hàng phải được đánh dấu rõ ràng vào ô "Issued Retroactively" tại Ô số 13.
- Thời hạn cấp sau tuân thủ đúng quy định trong Phụ lục Quản lý Xuất xứ của Hiệp định ACFTA (thông thường không quá 12 tháng kể từ ngày xuất khẩu).
- Kiểm tra tính hợp lệ về chữ ký, con dấu và hình thức C/O
Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra chi tiết tính pháp lý và hình thức của chứng thư xuất xứ:
- Chữ ký của người ủy quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O Trung Quốc (CCPIT hoặc CIQ/Customs) phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo và lưu trên hệ thống dữ liệu của cơ quan Hải quan Việt Nam.
- C/O mẫu E phải tuân thủ đúng định dạng, màu sắc, phông chữ và mẫu chứng nhận theo chuẩn quy định tại Hiệp định ACFTA.
Đánh giá tác động và ý nghĩa của văn bản
Công văn 1477/GSQL-TH mang lại cơ sở pháp lý rõ ràng cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc xử lý nhất quán các tình huống vướng mắc thực tế. Hướng dẫn này tháo gỡ nhiều rào cản hành chính cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, giảm thiểu tranh chấp thuế quan, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ ACFTA.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1477/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.
Trả lời các công văn số 3857/HQHCM-GSQL ngày 30/10/2014 và 3830/HQHCM-GSQL ngày 28/10/2014 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E số tham chiếu E14470ZC46410544 do Trung Quốc phát hành ngày 25/9/2014 và C/O mẫu D số KL-201410-CCF-405865U-082721 ngày 02/10/2014, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với các C/O dẫn trên, Tổng cục Hải quan cần tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc, Malaysia và thông báo khi có kết quả.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 1423/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1450/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1451/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1476/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1474/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1534/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1568/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1423/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1450/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1451/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1476/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1474/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1534/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1568/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành