Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1508/GSQL-TH

Công văn 1508/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và tránh các tranh chấp không đáng có tại cửa khẩu.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1508/GSQL-TH

1. Quy định về việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D

Một trong những vướng mắc phổ biến nhất liên quan đến việc khai báo trị giá FOB tại Ô số 9 trên C/O mẫu D. Công văn đã làm rõ các nguyên tắc áp dụng như sau:

  • Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo tại Ô số 9 của C/O mẫu D đối với những lô hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
  • Đối với các lô hàng áp dụng các tiêu chí xuất xứ khác như Xuất xứ thuần túy (WO - Wholly Obtained), Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC - Change in Tariff Classification), hoặc Quy trình sản xuất cụ thể (SP - Specific Process), việc thể hiện trị giá FOB trên C/O mẫu D là không bắt buộc.
  • Việc không khai báo trị giá FOB đối với các tiêu chí ngoài RVC không phải là lý do để cơ quan Hải quan từ chối tính hợp lệ của C/O mẫu D, trừ trường hợp có quy định đặc biệt khác từ nước xuất khẩu trong giai đoạn chuyển tiếp.

2. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu D

Để tránh việc gây khó khăn không đáng có cho doanh nghiệp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn cách xử lý đối với các sai sót nhỏ:

  • Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O mẫu D và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, vận đơn) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O nếu các thông tin này không gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
  • Sự khác biệt về đơn vị đo lường, trọng lượng hoặc kích thước giữa C/O và các chứng từ khác do sai số kỹ thuật hoặc phương pháp đo lường khác nhau cần được xem xét chấp nhận nếu không ảnh hưởng đến bản chất và số lượng thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
  • Cơ quan Hải quan không được từ chối C/O chỉ vì những lỗi hình thức bên ngoài như lệch dòng, lệch ô, hoặc mực in mờ, miễn là các thông tin cốt lõi vẫn đọc được và có đầy đủ chữ ký, con dấu hợp lệ của cơ quan cấp phát.

3. Quy trình kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu D

Công văn hướng dẫn chi tiết các bước nghiệp vụ cho công chức hải quan khi thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ xuất xứ:

  • Công chức hải quan phải đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu D với mẫu chữ ký và con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo trong hệ thống dữ liệu.
  • Trong trường hợp phát hiện có sự nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của C/O mẫu D hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan Hải quan không được tự ý bác bỏ ngay lập tức. Thay vào đó, phải tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh (retroactive check) tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy định của Hiệp định ATIGA.
  • Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo quy định chung nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc bảo lãnh thuế, sau đó sẽ được hoàn thuế nếu kết quả xác minh xác nhận C/O hợp lệ.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động hải quan

Công văn 1508/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại các cửa khẩu. Việc làm rõ các quy định về trị giá FOB và xử lý khác biệt nhỏ giúp giảm thiểu thời gian thông quan, hạn chế sự chồng chéo và tùy tiện trong áp dụng pháp luật của các chi cục hải quan địa phương. Đồng thời, văn bản này bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp nhập khẩu khi tham gia chuỗi cung ứng trong khu vực ASEAN, thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1508/GSQL-TH
V/v vướng mắc C/O

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội.

Trả lời công văn số 2559/HQHN-GSQL của Cục Hải quan Đồng Nai nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D số tham chiếu KL-201010-CCF-236759-M-084266 ngày 07/10/2014 do Malaysia phát hành, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Đối với C/O dẫn trên, Tổng cục Hải quan cần tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Malaysia và thông báo khi có kết quả.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TH (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nhất Kha

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1508/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Số hiệu: 1508/GSQL-TH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/11/2014
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Người ký: Nguyễn Nhất Kha
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1508/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký