Giới thiệu về Công văn 1509/GSQL-TH năm 2014
Công văn số 1509/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ tại các Chi cục Hải quan địa phương, giảm thiểu ách tắc thông quan và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi và hướng dẫn xử lý vướng mắc về C/O mẫu D
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết các vướng mắc phổ biến liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu D, cụ thể như sau:
- Quy định về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D
- Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O mẫu D đối với những lô hàng áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC - Regional Value Content).
- Đối với các lô hàng áp dụng các tiêu chí xuất xứ khác như Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), Công đoạn gia công chế biến cụ thể (SP), hoặc Xuất xứ thuần túy (WO), việc không khai báo trị giá FOB trên Ô số 9 của C/O mẫu D không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này.
- Cơ quan Hải quan địa phương không được từ chối C/O mẫu D chỉ vì lý do thiếu trị giá FOB khi hàng hóa sử dụng tiêu chí xuất xứ không phải RVC.
- Hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là nước thành viên ASEAN hoặc ngoài ASEAN), C/O mẫu D phải thể hiện rõ thông tin này để đảm bảo tính hợp lệ.
- Doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" trên C/O mẫu D.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 (Description of Goods) hoặc một vị trí phù hợp trên C/O.
- Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo chính xác tại Ô số 10. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn bên thứ ba, số hóa đơn của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu ban đầu phải được thể hiện, và cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tính liên kết của các chứng từ kèm theo.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O mẫu D
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa giữa C/O mẫu D và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, vận đơn, hóa đơn thương mại) không bị coi là lý do để bác bỏ C/O.
- Sự khác biệt về đơn vị đo lường do sai số kỹ thuật nhỏ hoặc cách quy đổi đơn vị giữa các nước xuất khẩu và nhập khẩu được chấp nhận nếu không ảnh hưởng đến việc xác định mã số HS và xuất xứ hàng hóa.
- Cán bộ hải quan cần linh hoạt đối chiếu thực tế hàng hóa với hồ sơ để xác định tính trung thực, tránh việc bắt bẻ các lỗi hình thức thuần túy gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Trách nhiệm thực hiện của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
- Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phổ biến nội dung công văn đến toàn thể cán bộ, công chức làm công tác áp thuế, tính thuế và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại các Chi cục trực thuộc.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện các trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin trên C/O mẫu D, các đơn vị không tự ý bác bỏ mà phải tiến hành gửi báo cáo và mẫu C/O nghi vấn về Tổng cục Hải quan để tiến hành xác minh với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy trình quy định tại Hiệp định ATIGA.
- Đảm bảo việc thông quan hàng hóa được diễn ra thuận lợi, có thể áp dụng biện pháp bảo lãnh thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất MFN trong thời gian chờ kết quả xác minh xuất xứ.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1509/GSQL-TH năm 2014 là một văn bản chỉ đạo nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ các rào cản kỹ thuật không đáng có trong hoạt động thông quan hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN. Việc làm rõ quy định về trị giá FOB và hóa đơn bên thứ ba giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị chứng từ, đồng thời nâng cao tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi pháp luật hải quan tại Việt Nam.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 1509/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk.
Trả lời công văn số 1138/HQĐL-NV đề ngày 31/10/2014 của Cục Hải quan tỉnh Đắk Lắk nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D số tham chiếu ID2014-0119520 ngày 25/9/2014 và ID2014-0238988 ngày 08/10/2014, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Điều 9, Phụ lục 7, Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương quy định về việc “xử lý những sai sót trên C/O”. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền cấp C/O nước xuất khẩu được quyền cấp C/O mới thay thế cho C/O bị lỗi.
Ngày 05/01/2009, Tổng cục Hải quan có công văn số 28/TCHQ-GSQL hướng dẫn xử lý một số vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D. Và trong trường hợp cấp C/O mới với số tham chiếu mới, số tham chiếu của C/O gốc được đề cập trên bản sao C/O bằng cách ghi dòng chữ “Replacing C/O ref....” (số tham chiếu của C/O gốc).
Do vậy, trường hợp C/O mẫu D số tham chiếu ID2014-023 8988 được cấp thay thế cho C/O số ID2014-0119520 nhưng không đáp ứng quy định dẫn trên thì C/O không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1534/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1507/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1508/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1603/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1604/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 28/TCHQ-GSQL về việc hướng dẫn xử lý một số vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 1533/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E theo chế độ mật do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1534/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1507/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1508/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1603/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1604/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành